Thứ Tư, Tháng Mười Một 30, 2022
Google search engine
HomeTội xâm phạm trật tự quản lý kinh tếMức xử phạt đối với lỗi không bằng lái xe theo quy...

Mức xử phạt đối với lỗi không bằng lái xe theo quy định mới nhất

Giấy phép lái xe hay còn gọi là bằng lái xe là một trong những giấy tờ quan trọng và bắt buộc phải có khi người lái xe tham gia giao thông đường bộ theo Luật giao thông đường bộ năm 2008 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Bài viết sau đây, Luật Hình sự sẽ làm rõ quy định về mức xử phạt đối với lỗi không bằng lái xe.

bằng lái xe
Lỗi không bằng lái xe

Bằng lái xe là gì?

Bằng lái xe hay còn được gọi là giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ mà do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho một cá nhân cụ thể nhằm cho phép người đó được phép vận hành hay  lưu thông hoặc tham gia giao thông bằng các loại xe cơ giới như xe máy, xe mô tô phân khối lớn hay xe ô tô, xe buýt, xe khách, xe tải hoặc xe container hay những loại hình xe khác tham gia giao thông trên các con đường công cộng.

Các loại giấy phép lái xe phổ biến hiện nay

Theo Điều 16 Thông tư số 12/2017/BGTVT thì hiện nay phổ biến có các loại giấy phép lái xe (phân hạng giấy phép lái xe) như sau:

Giấy phép lái xe không thời hạn:

1. Hạng A1 cấp cho đối tượng là:

a) Người lái xe mà điều khiển loại xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh xác định từ 50 cm3 tới dưới 175 cm3; b) Người khuyết tật mà điều khiển loại xe mô tô ba bánh dùng cho những người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho đối tượng là người lái xe mà điều khiển xe mô tô loại hai bánh có dung tích xy lanh xác định từ 175 cm3 trở lên và những loại xe quy định cho loại giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho đối tượng là người lái xe để điều khiển xe mô tô loại ba bánh và những loại xe quy định cho loại giấy phép lái xe hạng A1 và các loại xe tương tự.

Giấy phép lái xe có thời hạn

4. Hạng A4 cấp cho đối tượng là người lái xe để điều khiển những loại máy kéo nhỏ mà có trọng tải tới 1.000 kg.

5. Hạng B1 số tự động cấp cho đối tượng là người không hành nghề lái xe mà điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô số tự động mà chở người tới 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe;

b) Ô tô tải và kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động mà có trọng tải được thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Ô tô mà dùng cho người khuyết tật.

6. Hạng B1 cấp cho đối tượng là người không hành nghề lái xe mà  điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô mà chở người tới 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe;

b) Ô tô tải và kể cả ô tô tải chuyên dùng mà có trọng tải được thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc mà có trọng tải thiết kế ở dưới 3.500 kg.

7. Hạng B2 cấp cho đối tượng là người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng mà có trọng tải thiết kế mức dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe mà quy định cho loại giấy phép lái xe hạng B1.

8. Hạng C cấp cho đối tượng là người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng và loại ô tô chuyên dùng mà có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc mà có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe được quy định cho loại giấy phép lái xe hạng B1, B2. 9. Hạng D cấp cho đối tượng là người

lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người mà từ 10 tới 30 chỗ ngồi và kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe;

b) Các loại xe được quy định cho loại giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

10. Hạng E cấp cho đối tượng là người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người mà trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe được quy định cho loại giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. 11. Hạng F cấp cho đối tượng là người đã có loại giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E mà điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc mà có trọng tải thiết kế ở mức lớn hơn 750 kg và sơ mi rơ moóc hay ô tô khách nối toa. Hạng F còn được chia làm các loại giấy phép FB2; FC; FD; FE.

Điều kiện thi bằng lái xe máy

Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì người lái xe tham gia giao thông phải đảm bảo đủ độ tuổi và sức khoẻ quy định tại Điều 60 và có các loại bằng lái xe phù hợp với loại xe mà được phép điều khiển do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Theo đó có 2 điều kiện cần đảm bảo để thi bảng lái xe đó là điều kiện về độ tuổi và điều kiện về sức khỏe.

          – Về độ tuổi của người thi bằng lái xe:

bằng lái xe
Độ tuổi đủ điều kiện thi bằng lái xe máy
  • Người đủ 16 tuổi trở lên thì được phép lái xe gắn máy mà có dung tích xi-lanh ở dưới 50 cm3;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên thì được phép lái xe mô tô hai bánh hay xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh ở mức từ 50 cm3 trở lên và những loại xe có kết cấu tương tự. Xe ô tô tải hay máy kéo có trọng tải mà dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người tới 9 chỗ ngồi;
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được phép lái xe ô tô tải hay máy kéo mà có trọng tải từ 3.500 kg trở lên hoặc lái xe hạng B2 mà kéo rơ moóc.
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được phép lái xe ô tô chở người mà từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C có kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được phép lái xe ô tô chở người mà trên 30 chỗ ngồi hoặc lái xe hạng D có kéo rơ moóc.
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô mà chở người với trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và đối với nam là 55 tuổi.

          – Về điều kiện sức khỏe của người thi bằng lái xe: phải có sức khỏe phù hợp với từng loại xe cũng như công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì và phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về các tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe và việc khám sức khỏe định kỳ đối với những người lái xe ô tô và quy định cụ thể về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Quy định hiện hành đối với lỗi không có bằng lái xe máy

Theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của  Nghị định số 123/2021/NĐ-CP về tăng mức phạt đối với người điều khiển các loại xe sau đây mà không có giấy phép lái xe hay sử dụng các loại giấy phép lái xe không do các cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép lái xe đã bị tẩy xóa:

bằng lái xe
Mức phạt gấp đôi với lỗi không bằng lái xe

          – Đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh mà có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự mô tô sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng tới 2 triệu đồng;

          – Đối với người điều khiển mô tô hai bánh mà có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc mô tô ba bánh sẽ bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 5 triệu đồng;

          – Đối với người điều khiển ôtô hoặc máy kéo và những loại xe tương tự ôtô sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng tới 12 triệu đồng;

          Đối với người điều khiển mô tô và những loại xe tương tự mô tô mà không mang theo giấy phép lái xe vẫn giữ nguyên mức phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng.

          Đối với người điều khiển ôtô hoặc máy kéo và những loại xe tương tự ôtô mà không mang theo giấy phép lái xe vẫn giữ nguyên mức phạt 200.000 đến 400.000 đồng.

          Người vi phạm ngoài việc bị xử phạt với từng mức tương ứng trên còn bị tạm giữ phương tiện trong thời hạn 07 ngày trước khi ra các quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm thì phải tuân thủ theo những quy định xử phạt vi phạm hành chính tại khoản 2 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Lỗi không bằng lái xe thường thấy trong các tội xâm phạm an toàn công cộng mà cụ thể là xâm phạm an toàn giao thông như tội đua xe trái phép, tội vi phạm quy định về tham gia giao thông,…
          Trên đây là những thông tin tư vấn về quy định của pháp luật về mức xử phạt đối với lỗi không bằng lái xe mà bạn cần biết. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc nào thì đừng quên liên hệ tới Luật hình sự để được giải đáp kịp thời nhé./

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments