Công ty hợp danh đóng vai trò khá quan trọng trong các hoạt động kinh tế đối ngoại “thời mở cửa”, đặc biệt là trong lĩnh vực thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam. Hãy cùng Everest tìm hiểu về thành viên trong công ty hợp danh trong pháp luật Việt Nam hiện nay

I-Khái niệm của công ty hợp danh

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 có những điểm đặc thù không hoàn toàn giống với luật các nước. Cụ thể, công ty hợp danh được định nghĩa là doanh nghiệp, trong đó: [i] Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; [ii] Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp; [iii] Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào.

Như vậy, Luật Doanh nghiệp không đưa ra một định nghĩa khái quát, mà mô tả công ty hợp danh qua các đặc điểm đặc trưng. Cách xây dựng khái niệm này đã được áp dụng từ Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Doanh nghiệp năm 2014. Một điểm tương đồng nữa giữa các vãn bản pháp luật này khi quy định về công ty hợp danh, đó là công ty hợp danh theo luật Việt Nam bao gồm hai loại công ty đối nhân như luật các nước, cụ thể gồm:

[i] Công ty hợp danh: chỉ bao gồm các thành viên hợp danh, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới; có quyền quản lí và đại diện cho công ty hợp danh.

[ii] Công ty hợp danh hữu hạn bao gồm hai loại thành viên: thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, có quyền quản lí và đại diện cho công ty; thành viên góp vốn chịu trách nhiêm hữu hạn, không có quyền quản lí và không có quyền đại diện cho công ty. Luật công ty của các nước quy định về loại hình này, nhưng không nằm trong khái niệm “công ty hợp danh” mà là một trong hai loại công ty đối nhân cơ bản.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý về tổ chức lại doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest 

II- Thành viên trong công ty hợp danh

1- Điều kiện trở thành thành viên hợp danh

Cá nhân thoả mãn điều kiện sau đây có quyền trở thành thành viên họp danh của công ty hợp danh:

– Cá nhân không thuộc trường hợp bị cấm theo khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014.

– Góp vốn theo thoả thuận và được ghi vào Điêu lệ công ty. Việc góp vốn nhiều hay ít hoàn toàn phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa các thành viên mà không chịu sự ràng buộc từ pháp luật. Tuy nhiên, khi đã cam kết, thành viên hợp danh phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết vào công ty. Trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty, thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.

Thành viên hợp danh phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Đối với tài sản có đăng kí quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ. Đối với tài sản không đăng kí quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giạo nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

– Đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề theo quy định trong trường hợp công ty kinh doanh ngành nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề. Những ngành nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề là những ngành nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp của các cá nhân tham gia. Điều này thích hợp với bản chất pháp lí của công ty hợp danh là sự liên kết dựa vào nhân thân các thành viên,

2- Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

– Quyền của thành viên hợp danh

Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:

– Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty. Đây là điểm khác biệt so với quyền của thành viên công ty TNHH hay cổ đông CTCP, khi ở các công ty này, thành viên hoặc cổ đông biểu quyết trên tỉ lệ vốn góp. Đối với thành viên hợp danh, mặc dù tỉ lệ vốn góp có thể khác nhau, nhưng theo Luật, quyền biểu quyết của các thành viên là như nhau. Quy định này xuất phát từ chế độ chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới của các thành viên hợp danh; tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và năm 2014 cũng cho phép thành viên có thể thoả thuận về số phiếu biểu quyết khác và ghi vào Điều lệ công ty;

– Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và kí kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

– Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

– Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;

– Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;

– Được chia lợi nhuận tương ứng với tỉ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty. Trên thực tế, vì các thành viên có thể góp vốn vào công ty hợp danh theo tỉ lệ khác nhau, nên việc chia lợi nhuận sẽ tương ứng với phần vốn góp. Quy định này khiến việc chia lợi nhuận của thành viên công ty hợp danh giống việc chia lợi nhuận của thành viên công ty TNHH hay cổ đông CTCP. Tuy nhiên, các thành viên có thể thoả thuận cách thức chia lợi nhuận khác và ghi vào Điều lệ công ty. Đây là điểm đặc biệt của Luật Doanh nghiệp năm 2005 và năm 2014, khi cho phép các thành viên được thoả thuận một cách thức chia khác quy định của Luật và ghi vào Điều lẹ công ty;

– Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỉ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỉ lệ khác;

– Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Quy định này là hợp lí khi người thừa kế chỉ được thừa kế về tài sản của thành viên; không được thừa kế tư cách tliành viên hợp danh của người để lại tài sản thừa kế (khác quy định về việc thừa kế của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên);LXXI

– Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

– Nghĩa vụ của thành viên hợp danh

Thành viên họp danh có các nghĩa vụ sau đây:

– Tiến hành quản lí và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

– Tiến hành quản lí và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

– Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

– Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;

– Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty; ;

– Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ.

– Định kì hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

III- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Thành viên trong công ty hợp danh được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Thành viên trong công ty hợp danh có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here