Thứ Năm, Tháng Mười Hai 1, 2022
Google search engine
Hometội phạmQuy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và những...

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và những điều cần lưu ý

Vấn nạn lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra ngày càng nhiều, nhất là trong xã hội hiện đại khi mà mọi thông tin cá nhân đều có thể dễ dàng bị kẻ xấu đánh cắp hòng trục lợi, đây là một trong các lý do gián tiếp giúp người phạm tội thực hiện phi vụ lừa đảo trót lọt. Vì thế, hiểu rõ về luật pháp là phương án phòng bị căn bản trong việc đối phó với những loại tội phạm nguy hiểm này. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Luật hình sự làm rõ thế nào là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản? Và những quy định pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì nhé.

Thế nào là lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

lua-dao-chiem-doat-tai-san
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của người phạm tội cố ý tạo niềm tin hoặc tiếp cận người bị hại nhằm mục đích chiếm đoạt tiền bạc, tài sản hay vật có giá trị. Có rất nhiều hình thức lừa đảo tinh vi khác nhau để người phạm tội có thể dễ dàng dẫn dụ nạn nhân sa vào bẫy, bao gồm cả hình thức giả mạo, làm thân, gian dối bằng mọi cách làm cho người bị hại tin tưởng giao ra tài sản và hiện kim. Ngày nay, có nhiều loại tội phạm mới xuất hiện những tội phạm lừa đảo vẫn còn phổ biến, nhất là lừa đảo chiếm dụng quyền đất đai, nhà cửa bất hợp pháp.

Những tội phạm lừa đảo đều có một số điểm chung trong ấn tượng ban đầu, họ cố gắng tỏ ra thân thiết với nạn nhân để dễ bề tiếp cận, trao đổi thư từ, thông tin cá nhân tạo sự tin tưởng, tinh vi hơn nữa thì người phạm tội bắt đầu thể hiện cho đối phương thấy tài sản của mình (có thể là bất động sản, tiền bạc, xe, nhà,…), để gỡ bỏ lớp phòng bị cuối cùng của nạn nhân và tiến tới thực hiện ý đồ lừa gạt tài sản. Lúc này người bị hại đã hoàn toàn tin tưởng và tự nguyện giao ra tài sản của mình, chỉ đến khi trắng tay thì họ mới nhận ra đối phương là kẻ lừa đảo chuyên nghiệp.

Dựa vào cơ sở Điều 174, thuộc Book luật Hình sự ban hành, quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã nêu rõ, người nào có hành vi sử dụng tiểu xảo, thủ đoạn tinh vi hoặc chiếm đoạt tài sản của người khác bằng nhiều hình thức khác nhau mà chưa được sự đồng thuận của người đó hoặc cố ý lừa gạt để người bị hại tự giao ra tài sản thì bị cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác, căn cứ vào tội trạng trong Điều 174, Bộ luật Hình sự mà định tội và phán quyết.

Yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản

a, Về mặt khách quan của người phạm tội:

  • Người phạm tội sử dụng mánh khóe, thủ đoạn gian dối cố ý lừa gạt người bị hại giao ra tài sản
  • Làm giả thông tin, giấy tờ thu mua bất động sản, vật quý giá nhằm lừa chiếm dụng về mặt vật chất của người bị hại
  • Lập kế hoạch tiếp cận người bị hại, tạo sự tin tưởng để hòng trục lợi từ tài sản của đối phương
  • Tự ý chuyển giao bất hợp pháp tài sản của người bị hại cho người khác để thu lợi nhuận, sử dụng niềm tin của đối phương để thực hiện hành vi lừa đảo
  • Có hành vi lạm dụng chức quyền ép buộc người bị hại làm theo ý mình, dẫn dụ nạn nhân vào cạm bẫy

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác là hành vi thể hiện sự yếu kém về mặt đạo đức, danh dự và nhân phẩm của người trực tiếp gây nên tội ác. Phạm tù tội ác này còn liên quan đến luật nhân quả, niềm tin và ý thức con người trong các mối quan hệ xã hội, bởi một người có đủ tư cách về nhân phẩm sẽ không vi phạm pháp luật.

*Lưu ý:

– Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác chỉ được cấu thành ngay thời điểm người phạm tội đã thực hiện xong hành vi chiếm dụng tài sản cá nhân của người bị hại sau khi sử dụng tiểu xảo hoặc thủ đoạn giảo hoạt để buộc nạn nhân rơi vào thế bị động, tự giao ra tài sản của mình, khi ấy hành vi phạm pháp mới được cấu thành.

– Một vài dấu hiệu khác như buôn bán hàng giả, giả mạo phiếu, tem mác, sản xuất tư liệu kém chất lượng, kinh doanh trái cây có chứa thuốc gây nguy hiểm cho sức khỏe,… thì lần lượt bị xử phạt tại Điều 162, 164, 157 thuộc Bộ luật Hình sự về người có hành vi lừa đảo, sử dụng tiểu xảo gian dối trong kinh doanh, bán hàng giả, hàng kém chất lượng.

– Nếu mức tài sản chiếm đoạt của người bị hại có giá trị dưới 2.000.000 triệu đồng thì phải xét bổ xung thêm trường hợp người phạm tội đã bị kết án trước đó hay chưa, hoặc tái phạm tại thời điểm phạm tội lần 02 thì mới đủ cơ sở cấu thành tội phạm, đây là dấu hiệu cơ bản của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác theo quy định pháp luật Việt Nam ban hành.

b, Về mặt khách thể

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác gây ảnh hưởng đến tâm lý, sức khỏe và tinh thần của người bị hại, làm nạn nhân ngày ngày sống trong trạng thái đau buồn, lo âu, hoạt động thể chất suy giảm. Hành động của người phạm tội không chỉ ảnh hưởng đến nạn nhân mà còn làm xáo trộn mọi thứ trong gia đình họ, người bị hại phải tốn kém tiền bạc, thời gian, công việc và con cái cho những mối quan tâm về số tài sản bị chiếm đoạt (có trường hợp nạn nhân quẫn bách mà tự sát). Chỉ vì hành động trái pháp luật của người phạm tội.

c, Về mặt chủ quan

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thuộc tội cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật, trong trạng thái người phạm tội có đầy đủ năng lực pháp lý và trách nhiệm hình sự để nhận thức được hành vi bất hợp pháp của mình nhưng vẫn cố tình thực hiện tội cưỡng đoạt tài sản hay chiếm đoạt, lừa đảo. Gây tổn thương tinh thần và mất mát về tài sản cho người bị hại, tự phá vỡ niềm tin đối phương dành cho mình. Xét về mặt đạo đức, người phạm tội không có đủ tư cách nhân phẩm; Xét về mặt xã hội, hành động sai trái của người phạm tội bị đào thải; Xét về mặt chủ quan, thể hiện sự yếu kém phẩm hạnh, danh dự một con người cần phải có; Xét theo mặt khách quan, người phạm tội phải đối diện với bản án vi phạm pháp luật hình sự từ tòa án nhân dân tối cao, tùy theo mức độ phạm tội.

*Một số lưu ý khi cấu thành tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

– Trường hợp người định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải thông qua xem xét về hành vi và mức độ gian dối của người phạm tội, ý chí cấu thành tội là quan trọng nhất, tức ý định muốn lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bị hại phải xảy ra trước khi người phạm tội được giao cho tài sản đó.

– Nếu hành vi chiếm dụng hay chiếm đoạt tài sản xảy ra sau khi người bị hại gia tài sản cho người bị hại nắm giữ (ví dụ: cấp trên giao xe công ty cho nhân viên đi công tác) thì chưa đủ cơ sở để quy tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, vào lúc này Hội đồng xét xử sẽ bổ sung thêm những yếu tố khác để định đoạt đúng tội trạng của chủ thể.

Quy định pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Quy định pháp luật về tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản

*Dựa vào quy định pháp luật tại Điều 174, thuộc Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) ban hành, quy định về khung xử phạt tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác như sau:

  • Khung hình hình phạt thứ nhất – Khoản 1: Phạt người phạm tội cải tạo không giam giữ trong khoảng 03 năm hoặc từ 06 tháng đến 03 năm (theo quy định pháp luật hiện hành), trong trường hợp sau:

+ Tiếp tục tái phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến lần thứ 02 sau khi đã bị kết án

+ Người phạm tội từng vi phạm pháp luật tại các Điều 175, 168, 169, 172, 290, 173, và 170 theo Bộ luật Hình sự chưa được xóa án (tích) mà tiếp tục tái vi phạm

+ Ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội, an ninh trật tự trong phạm vi gây án, gián tiếp tuyên truyền hình ảnh xấu đến cộng đồng

+ Tài sản bị người phạm tội chiếm dụng là vật chất màn giá trị tinh thần, kỷ niệm, kỷ vật, có tính lịch sử cha truyền con nối, vật cổ lâu đời

  • Khung hình phạt thứ hai – Khoản 2: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 02 năm đến 07 năm( theo quy định của pháp luật hiện hành), trong các trường hợp sau:

+ Hành vi lừa đảo chiếm đảo chiếm đoạt tài sản được tiến hành tổ chức lên kế hoạch chuyên nghiệp, cụ thể nhằm thực hiện việc lừa gạt trót lọt

+ Tính chất lừa gạt bằng các hình thức và thủ đoạn giảo hoạt, phức tạp, khó nắm bắt

  • Khung hình phạt thứ ba – Khoản 3: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 07 năm đến 15 năm (theo quy định của pháp luật hiện hành), trong các trường hợp sau:

+ Cố ý lợi dụng tình hình bệnh dịch, thiên tai, lũ lụt chiến nguy hiểm trong hoàn cảnh trở ngại để lừa đảo chiếm đoạt tài sản

+ Lợi dụng chiến tranh quân sự để lừa đảo, âm mưu tính kế trục lợi cho bản thân

  • Khung hình phạt thứ tư – Khoản 4: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 12 năm đến 20 năm (theo quy định của pháp luật hiện hành), trong các trường hợp sau:

+ Chiếm dụng hoặc lừa gạt mức tài sản từ 200.000.000 triệu đồng đến 500.000.000 triệu đồng (theo khoản 1, mục a, b, c)

+ Chiếm dụng giá trị tài sản từ 500.000.000 triệu đồng trở lên

  • Khung hình phạt bổ sung – Khoản 5: Phạt người phạm tội mức tài sản từ 10.000.000 triệu đồng đến 100.000.000 triệu đồng hoặc tịch thu một phần bất động sản, đất đai. Cấm người phạm tội đảm nhiệm chức quyền, làm công việc cụ thể trong vòng 01 năm đến 05 năm và phải chịu sự giám sát chặt chẽ từ phía cơ quan có thẩm quyền.

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Nhiều hình thức lừa đảo để chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng là hành vi của người phạm tội sử dụng thủ đoạn, tiểu xảo hoặc lên kế hoạch cụ thể từ trước để nhằm thực hiện lừa gạt tài sản một cách dễ dàng. Tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng là một cách thức tiến hành chiếm dụng tài sản, tiền bạc của người khác thuộc phạm vi quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác quy định tại Điều 174, thuộc Bộ luật Hình sự ban hành, ra quyết định xử phạt như sau:

  • Khung hình hình phạt thứ nhất – Khoản 1: Phạt người phạm tội cải tạo không giam giữ trong khoảng 03 năm hoặc từ 06 tháng đến 03 năm (theo quy định pháp luật hiện hành), trong trường hợp sau:

+ Tiếp tục tái phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đến lần thứ 02 sau khi đã bị kết án

+ Người phạm tội từng vi phạm pháp luật tại các Điều 175, 168, 169, 172, 290, 173, và 170 theo Bộ luật Hình sự chưa được xóa án (tích) mà tiếp tục tái vi phạm

+ Ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội, an ninh trật tự trong phạm vi gây án, gián tiếp tuyên truyền hình ảnh xấu đến cộng đồng

+ Tài sản bị người phạm tội chiếm dụng là vật chất màn giá trị tinh thần, kỷ niệm, kỷ vật, có tính lịch sử cha truyền con nối, vật cổ lâu đời

  • Khung hình phạt thứ hai – Khoản 2: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 02 năm đến 07 năm( theo quy định của pháp luật hiện hành), trong các trường hợp sau:

+ Hành vi lừa đảo chiếm đảo chiếm đoạt tài sản được tiến hành tổ chức lên kế hoạch chuyên nghiệp, cụ thể nhằm thực hiện việc lừa gạt trót lọt

+ Tính chất lừa gạt bằng các hình thức và thủ đoạn giảo hoạt, phức tạp, khó nắm bắt

  • Khung hình phạt thứ ba – Khoản 3: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 07 năm đến 15 năm (theo quy định của pháp luật hiện hành), trong các trường hợp sau:

+ Cố ý lợi dụng tình hình bệnh dịch, thiên tai, lũ lụt chiến nguy hiểm trong hoàn cảnh trở ngại để lừa đảo chiếm đoạt tài sản

+ Lợi dụng chiến tranh quân sự để lừa đảo, âm mưu tính kế trục lợi cho bản thân

  • Khung hình phạt thứ tư – Khoản 4: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 12 năm đến 20 năm (theo quy định của pháp luật hiện hành), trong các trường hợp sau:

+ Chiếm dụng hoặc lừa gạt mức tài sản từ 200.000.000 triệu đồng đến 500.000.000 triệu đồng (theo khoản 1, mục a, b, c)

+ Chiếm dụng giá trị tài sản từ 500.000.000 triệu đồng trở lên

  • Khung hình phạt bổ sung – Khoản 5: Phạt người phạm tội mức tài sản từ 10.000.000 triệu đồng đến 100.000.000 triệu đồng hoặc tịch thu một phần bất động sản, đất đai. Cấm người phạm tội đảm nhiệm chức quyền, làm công việc cụ thể trong vòng 01 năm đến 05 năm và phải chịu sự giám sát chặt chẽ từ phía cơ quan có thẩm quyền.

Các câu hỏi thường gặp về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Các câu hỏi thường gặp về tội chiếm đoạt tài sản, lừa đảo

*Một số câu hỏi thường gặp về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao gồm:

  • Xử lý thế nào khi bị lừa đảo chiếm dụng đất?
  • Bị lừa gạt tài sản trên mạng xã hội Facebook tố tụng ra sao?
  • Lừa đảo khi đi môi giới việc làm xử lý làm sao?
  • Làm thế nào tố cáo khi bị chiếm đoạt tiền tín dụng?
  • Cách tố tụng hành vi chiếm đoạt tài sản tại nơi cư trú?

Mức xử phạt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu

lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Thận trọng với các hình thức lừa đảo đa cấp

*Dựa vào quy định pháp luật tại Điều 174, thuộc Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) ban hành, quy định về mức xử phạt tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác như sau:

  • Khung hình hình phạt thứ nhất – Khoản 1: Phạt người phạm tội cải tạo không giam giữ trong khoảng 03 năm hoặc từ 06 tháng đến 03 năm (theo quy định pháp luật hiện hành)
  • Khung hình phạt thứ hai – Khoản 2: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 02 năm đến 07 năm (theo quy định của pháp luật hiện hành)
  • Khung hình phạt thứ ba – Khoản 3: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 07 năm đến 15 năm (theo quy định của pháp luật hiện hành)
  • Khung hình phạt thứ tư – Khoản 4: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 12 năm đến 20 năm (theo quy định của pháp luật hiện hành)
  • Khung hình phạt bổ sung – Khoản 5: Phạt người phạm tội mức tài sản từ 10.000.000 triệu đồng đến 100.000.000 triệu đồng hoặc tịch thu một phần bất động sản, đất đai. Cấm người phạm tội đảm nhiệm chức quyền, làm công việc cụ thể trong vòng 01 năm đến 05 năm và phải chịu sự giám sát chặt chẽ từ phía cơ quan có thẩm quyền.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu thì bị khởi tố

lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Nhiều hình thức lừa đảo để chiếm đoạt tài sản

*Theo cơ sở quy định pháp luật tại Điều 174, thuộc Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) ban hành, quy định về giá trị tài sản cấu thành tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác như sau:

  • Người phạm tội sử dụng mưu đồ, thủ đoạn lừa gạt hòng chiếm dụng sản cá nhân của người bị hại từ 2.000.000 triệu đồng đến 50.000.000 triệu đồng (đã thực hiện hành vi)
  • Người phạm tội chiếm dụng giá trị tài sản từ 2.000.000 triệu đồng đến 50.000.000 triệu đồng (trường hợp quy định tại khoản 1, mục a, b, c quy định)
  • Người phạm tội chiếm dụng hoặc lừa gạt mức tài sản từ 200.000.000 triệu đồng đến 500.000.000 triệu đồng hoặc từ 50.000.000 triệu đồng đến 200.000.000 triệu đồng (theo khoản 1, mục a, b, c quy định)
  • Người phạm tội chiếm dụng hoặc lừa gạt mức tài sản từ 200.000.000 triệu đồng đến 500.000.000 triệu đồng (theo khoản 1, mục a, b, c quy định) hoặc chiếm dụng giá trị tài sản từ 500.000.000 triệu đồng trở lên
  • Phạt người phạm tội mức tài sản từ 10.000.000 triệu đồng đến 100.000.000 triệu đồng hoặc tịch thu một phần bất động sản, đất đai. Cấm người phạm tội đảm nhiệm chức quyền, làm công việc cụ thể trong vòng 01 năm đến 05 năm và phải chịu sự giám sát chặt chẽ từ phía cơ quan có thẩm quyền.

Xem thêm tại: Công nhiên chiếm đoạt tài sản

lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Cán bộ công an lập biê bản với tội phạm lừa đảo

Bài viết trên đã thể hiện đầy đủ nội dung cơ bản cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và những quy định pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật. Nắm rõ phạm trù này sẽ giúp bạn trang bị cho bản thân năng lực tự phòng hộ chủ động cuộc sống, bảo vệ gia đình và những người thân yêu. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn, hãy theo dõi Luật hình sự thường xuyên để không bỏ lỡ thông tin nào nhé.

Ngọc Linh Nguyễn
Ngọc Linh xinh
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments