Dấu hiệu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

0
66

Hiện nay, các vụ việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng phổ biến với nhiều dạng thức và đa dạng thủ đoạn. Hành vi này có tính chất nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh đất nước và trật tự xã hội với những hành vi đặc trưng.

I – Khát quát về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định là hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối.

Đây là hành vi phạm tội xâm hại quan hệ sở hữu.

Đối tượng tác động: Tài sản của người khác.

Thủ đoạn gian dối được hiểu là cố ý đưa ra những thông tin không đúng sự thật để đánh lừa người khác.

Xem thêmDịch vụ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự của Công ty Luật TNHH Everest

II – Dấu hiệu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1 – Dấu hiệu pháp lý.

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn một trong các dấu hiệu được quy định tại điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

– Tài sản chiếm đoạt trị giá từ 02 triệu đồng trở lên;

– Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt;

–  Đã bị kết án về tội chiếm đoạt hoặc tội được quy định tại Điều 290 và chưa được xoá án tích;

–  Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

–  Tài sản là phương tiện kiểm sổng chính của người bị hại và gia đình họ.

2 – Dấu hiệu hành vi phạm tội.

– Hành vi phạm tội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai hành vi khác nhau. Đó là hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt. Hai hành vi này có quan hệ với nhau. Hành vi lừa dối là điều kiện để hành vi chiếm đoạt có thể xảy ra, còn hành vi chiếm đoạt là mục đích và là kết quả của hành vi lừa dối.

Về mặt khách quan, hành vi lừa dối là đưa ra những thông tin giả.

Về mặt chủ quan, người phạm tội biết đó là thông tin giả nhưng mong muốn người khác tin đó là sự thật.

Hành vi lừa dối được thực hiện qua: lời nói, qua việc xuất trình những giấy tờ sai sự thật hoặc những việc làm cụ thể ( đưa sai, đưa thiếu, đếm thiếu,…)

– Ở mỗi hình thức như vậy người phạm tội có thể có những thủ đoạn thực hiện cụ thể khác nhau. Những thủ đoạn thực hiện cụ thể này không có ý nghĩa vê mặt định tội. Đã là hành vi lừa dối thì dù được thực hiện bằng thủ đoạn nào cũng đều có thể là hành vi phạm tội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Hành vi lừa dối trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện là nhằm thực hiện việc chiếm đoạt tài sản. Những hành vi lừa dối nhằm mục đích khác dù có tính là tư lợi cũng không phải là hành vi phạm tội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Hành vi chiếm đoạt tài sản trong tội lừa đảo có hai hình thức thể hiện cụ thể:

+ Nếu tài sản bị chiếm đoạt đang trong sự chiếm hữu của chủ tài sản thì hình thức thể hiện cụ thể của hành vi chiếm đoạt là hành vi nhận tài sản từ người bị lừa dối.

Cụ thể hóa hành vi này là người bị lừa dối đã tin vào thông tin của người phạm tội nên bị lừa dối đã giao nhầm tài sản. Khi nhận được tài sản cũng là lúc người phạm tội lừa đảo đã làm chủ được tài sản định chiếm đoạt và người bị lừa dối đã mất khả năng làm chủ tài sản đó trên thực tể. Ở thời điểm này, hành vi phạm tội đã thoả mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và do vậy tội phạm được xác định là tội phạm hoàn thành.

 + Trường hợp tài sản bị chiếm đoạt đang ở trong sự chiếm hữu của người phạm tội thì hình thức thể hiện cụ thể của hành vi chiếm đoạt là hành vi giữ lại tài sản đáng lẽ phải giao cho người bị lừa dối.

Vì đã tin vào thông tin của người phạm tội nên người bị lừa dối đã nhận nhầm tài sản (nhận thiếu, nhận sai loại tài sản được nhận) hoặc không nhận. Khi người bị lừa dối nhận nhầm hoặc không nhận tài sản cũng là lúc người phạm tội lừa đảo đã làm chủ được tài sản bị chiếm đoạt và người bị lừa dối đã mất tài sản đó. Ở thời điểm này, hành vi phạm tội đã thoả mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm và do vậy tội phạm được xác định là tội phạm hoàn thành.

 Xem thêm: Dịch vụ trợ lý pháp lý từ xa của Công ty Luật TNHH Everest

III. Mức xử phạt dành cho tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Điều luật quy định 04 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung.

– Khung hình phạt cơ bản có mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Khung hình phạt tăng nặng thứ nhất có mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:

+ (Phạm tội) có tổ chức;

+ (Phạm tội) có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;

+ (Phạm tội trong trường hợp) tái phạm nguy hiểm;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức: Đây là trường hợp sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình như phương tiện để lừa dối hoặc núp dưới danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi lừa dối của mình với những thủ đoạn cụ thể khác nhau.

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

– Khung hình phạt tăng nặng thứ hai có mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm được quy định cho trường phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Khung hình phạt tăng nặng thứ ba có mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân được quy định cho trường phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau:

 + Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

– Khung hình phạt bổ sung được quy định (có thể được áp dụng).

Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cẩm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xem thêm: Về Công ty Luật TNHH Everest

IV- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Dấu hiệu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Dấu hiệu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here