Thứ Hai, Tháng Bảy 4, 2022
Google search engine
Hometội phạmHình phạt xử lý đối với tội xâm phạm bí mật hoặc...

Hình phạt xử lý đối với tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín

Vấn nạn xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín xảy ra ngày càng nhiều, nhất là trong xã hội hiện đại khi mà mọi thông tin cá nhân đều có thể dễ dàng bị kẻ xấu đánh cắp hòng trục lợi cá nhân, đây là một trong các lý do gián tiếp giúp người phạm tội thực hiện đánh cắp thông tin dễ dàng. Vì thế, hiểu rõ về luật pháp là phương án phòng bị căn bản trong việc đối phó với những loại tội phạm nguy hiểm này. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Luật hình sự làm rõ thế nào là tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín? Và những quy định pháp luật về tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín là gì nhé.

Xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín

tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín
Thế nào là quyền đảm bảo an toàn về thư tín hoặc điện tín

Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín của người khác là hành vi đánh cắp, xem trộm và chiếm đoạt thông tin bằng bất cứ hình thức nào để đạt được mục đích ấy. Người phạm tội có thể chiếm đoạt hầu hết các loại thư tín như: fax, email, điện báo, văn bản, tin nhắn,… được chuyển giao theo hình thức viễn thông hoặc bưu điện.

Dựa vào cơ sở Điều 125 thuộc Bộ luật Hình sự – năm 1999, quy định về tội xâm phạm bí mật an toàn thư tín hoặc điện tín đã nêu rõ, người nào cố ý xem trộm, chiếm đoạt hoặc đánh cắp thư từ, văn bản, điện tín và các phương tiện trao đổi thông tin qua phương thức viễn thông thì cấu thành tội phạm hình sự, tội xâm phạm bí mật thư tín hoặc điện tín của người khác theo các mục trong Bộ luật Hình sự ban hành năm 1999.

Dấu hiệu của tội phạm xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín

tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín
Quyền tự do cơ bản của công dân

a, Về mặt khách quan

  • *Một số dấu hiệu của tội phạm xâm phạm bí mật thư tín hoặc điện tín như sau:
  • Người có hành vi chiếm đoạt, đánh cắp hoặc tráo đổi thư tín, điện tín của cá nhân, tổ chức bằng nhiều hình thức khác nhau, có thể sử cách thức tạo niềm tin để dần tiến hành lấy thông tin từ người bị hại
  • Có hành vi tổ chức, lên kế hoạch cụ thể và có mục đích rõ ràng cho việc đánh cắp thông tin của người khác, nhằm phục vụ cho mưu đồ cá nhân
  • Sử dụng quyền hạn hoặc chức vụ để hòng ép buộc người bị hại đưa ra thông tin theo hình thức cưỡng chế, không có sự đồng thuận giữa 2 bên
  • Dùng thủ đoạn dẫn dụ người bị hại giao thông tin, nhằm đưa nạn nhân vào tình thế không thể không giao ra bí mật cá nhân

b, Về mặt chủ thể

Người phạm tội xâm phạm bí mật an toàn thư tín hoặc điện tín phải là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và pháp lý theo quy định của pháp luật đưa ra tại Điều 12, 13 thuộc Bộ luật Hình sự ban hành, ra quyết định. Dựa vào đó, hành vi của người phạm tội là cố ý trong trạng thái đầy đủ khả năng nhận biết hành động của mình (chủ thể ngay lúc phạm tội có thể dừng hành vi lại) nhưng vẫn thực hiện xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về an toàn thư tín hoặc điện tín của người khác.

Hành động của chủ thể vi phạm tội xâm phạm bí mật thư tín hoặc điện tín là loại tội phạm cố chấp và cố ý, trong bối cảnh tiến hành đánh cắp thông tin của cá nhân, tổ chức không có sự bị động mà người phạm tội đã đủ tỉnh táo để ngăn chặn việc vi phạm pháp luật. Vì thế, việc chiếm đoạt hay đánh cắp thông tin quan trọng của người khác thể hiện sự yếu kém về mặt nhận thức, cố chấp trong suy nghĩ và hành động một cách chủ quan.

Quy định pháp luật về tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín

tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín
Công dân có quyền bất khả xâm phạm về an toàn thư tín hoặc điện tín

Quy định về tội xâm phạm bí mật an toàn thư tín hoặc điện tín đã nêu rõ trong Điều 125, Bộ luật Hình sự quy định, người nào cố ý xem trộm, chiếm đoạt hoặc đánh cắp thư từ, văn bản, điện tín, fax và các phương tiện trao đổi thông tin qua phương thức viễn thông thì cấu thành tội phạm hình sự, tội xâm phạm bí mật thư tín hoặc điện tín của người khác theo các mục trong Bộ luật Hình sự ban hành năm 1999.

Người phạm tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín và điện tín của công dân, có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý, từ đủ 16 tuổi trở lên, không mắc các bệnh về thần kinh, não bộ phát triển bình thường thì căn cứ theo Điều 152, dựa trên các khung hình phạt đã ban hành của Bộ luật Hình sự.

Hình phạt khi xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín

tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín
Quy định pháp luật về tội xâm phạm an toàn thư tín điện tín

*Trên cơ sở Điều 125, thuộc Bộ luật Hình sự – năm 1999 ban hành và quy định về tội xâm phạm an toàn bí mật thư tín hoặc điện tín theo các khung hình phạt như sau:

  • Khung thứ nhất – Khoản 1: Phạt người phạm tội cải tạo không giam giữ trong vòng 1 năm tùy mức độ; Cảnh cáo và phạt tiền từ 1.000.000 triệu đồng đến 5.000.000 triệu đồng (theo quy định pháp luật hiện hành), trong trường hợp người phạm tội thực hiện đánh cắp, tráo đổi hoặc chiếm dụng thông của người khác cho mục đích cá nhân.
  • Khung thứ hai – Khoản 2: Phạt người phạm tội mức tù giam từ 03 năm đến 02 năm hoặc 01 năm đến 02 năm tùy mức độ ( theo quy định pháp luật hiện hành), trong trường hợp người phạm tội có mục đích, lên kế hoạch cụ thể; Cố ý sử dụng chức quyền để dồn ép người bị hại giao thông tin; Tái phạm và phạm tội nhiều hơn 1 lần; Gây tổn thương về tinh thần và thể chất cho người bị hại (người bị hại tự sát).
  • Khung hình phạt bổ sung: Phạt người phạm tội (thêm) 2.000.000 triệu đồng đến 20.000.000 triệu đồng, đồng thời buộc thôi đảm nhiệm chức vụ, công việc trong khoảng thời gian nhất định từ 01 năm đến 05 năm theo quy định của quy định pháp luật hiện hành.

*Lưu ý: Khi định tội người phạm tội xâm phạm bí mật an toàn thư tín hoặc điện tín của người khác, dựa trên các dấu hiệu tội phạm nêu trên để xác định chủ thể vi phạm ở mức độ như thế nào là tội gì để có hình thức xử lý nghiêm minh.

Cơ quan được phép giữ thư tín, bưu phẩm

tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín
Xử phạt người phạm tội xâm phạm bí mật thư tín theo quy định

*Theo quyết định tại Điều 197, thuộc Bộ luật Tố tụng hình sự ban hành, quy định về các đơn vị cơ quan được phép giữ thư tín và bưu phẩm bao gồm:

  • Cơ quan điều tra theo cấp bậc, thủ trưởng các cấp, đối với trường hợp này phải được phê chuẩn lệnh khám xét từ Viện kiểm sát cùng địa phận rồi mới được phép tiến hành thực hiện
  • Viện trưởng, cơ quan điều tra viên, thủ trưởng, phó thủ trưởng và viện kiểm sát quân sự phân cấp
  • Hội đồng xét xử, chánh án , phó chánh án, phó viện trưởng viện kiểm sát, kiểm sát quân sự phân cấp

Xem thêm tại: Tội bắt cóc

tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín
Công dân được nhà nước đảm bảo an toàn về thư tín

Bài viết trên đã thể hiện đầy đủ nội dung cơ bản cấu thành tội mua bán người và những quy định pháp luật về tội phạm buôn bán người theo quy định của pháp luật. Nắm rõ phạm trù này sẽ giúp bạn trang bị cho bản thân năng lực tự phòng hộ chủ động cuộc sống, bảo vệ gia đình và những người thân yêu. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn, hãy theo dõi Luật hình sự thường xuyên để không bỏ lỡ thông tin nào nhé.

Ngọc Linh Nguyễn
Ngọc Linh xinh
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments