Thứ Bảy, Tháng Bảy 2, 2022
Google search engine
Hometội phạmPháp luật hình sự về tội vận chuyển trái phép chất ma...

Pháp luật hình sự về tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Tội vận chuyển trái phép chất ma túy là hành vi chuyển dịch một cách bất hợp pháp chất ma túy từ nơi này tới nơi khác dưới bất kỳ loại hình thức nào mà không nhằm mục đích để mua bán hay tàng trữ trái phép chất ma túy khác. Bài viết sau đây sẽ làm rõ quy định của pháp luật hình sự đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy.

tội vận chuyển trái phép chất ma túy
Bắt giữ đối tượng phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Khái niệm tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Xuất phát quy định về tội phạm tại Điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015 và quy định và hướng dẫn về tội vận chuyển trái phép chất ma túy, có thể hiểu Tội vận chuyển trái phép chất ma túy là hành vi chuyển dịch một cách bất hợp pháp chất ma túy từ nơi này tới nơi khác dưới bất kỳ loại hình thức nào có thể bằng những phương tiện khác nhau như ô tô, tàu bay hay tàu thủy…trên nhiều tuyến đường khác nhau như đường bộ hay đường sắt, đường hàng không hoặc đường thủy, đường bưu điện… có thể để trong người như bỏ vào túi áo, túi quần hay nuốt vào trong bụng, để trong hành lý như túi xách hoặc vali… mà không nhằm mục đích để mua bán hay tàng trữ trái phép chất ma túy khác.

Yếu tố cấu thành tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Để xác định một người phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy cần phải xác định đủ 04 yếu tố cấu thành của tội vận chuyển trái phép chất ma túy như sau:

          Một là, khách thể của tội phạm này. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy không những xâm phạm tới chế độ quản lý của Nhà nước về các chất ma túy mà còn xâm phạm tới trật tự, an toàn công cộng.

          Hai là, chủ thể của tội vận chuyển trái phép chất ma túy có thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên, thỏa mãn điều kiện đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 16 tuổi trở lên thực hiện tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm được quy định tại khoản 1 Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vận chuyển trái phép chất ma túy theo khoản 2, 3, 4 của Điều 250.

          Ba là, mặt chủ quan của tội phạm. Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội vận chuyển trái phép chất ma túy với lỗi cố ý. Theo đó, người phạm tội nhận thức rõ được tính chất cũng như mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội nhưng vẫn thực hiện hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy và hành vi vận chuyển này không hướng đến hay không nhằm mục đích mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy.

          Bốn là, mặt khách quan của tội vận chuyển trái phép chất ma túy thể hiện qua hành vi khách quan đó là hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng không nhằm để mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy khi thuộc một trong các trường hợp sau:

          – Vận chuyển trái phép chất ma  túy là nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hay cao côca mà có khối lượng từ 01 gam trở lên;

          – Vận chuyển Heroine, Cocaine hay Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 mà có khối lượng từ 0,1 gam trở lên;

tội vận chuyển trái phép chất ma túy
Cấu thành tội vận chuyển trái phép chất ma túy

          – Vận chuyển một cách trái phép các loại lá cây côca; lá khát (còn được gọi là lá cây Catha edulis) hay lá, rễ, thân hoặc cành, hoa, quả của cây cần sa hay bộ phận của những cây khác mà có chứa các chất ma túy do Chính phủ quy định với khối lượng từ 01 kilôgam trở lên;

          – Vận chuyển quả thuốc phiện khô mà có khối lượng từ 05 kilôgam trở lên;

          – Vận chuyển quả thuốc phiện tươi mà có khối lượng từ 01 kilôgam trở lên;

          – Vận chuyển các chất ma túy khác mà ở thể rắn với khối lượng từ 01 gam trở lên;

          – Vận chuyển các chất ma túy khác mà ở thể lỏng với thể tích từ 10 mililít trở lên;

          – Vận chuyển có 02 chất ma túy trở lên nhưng tổng khối lượng hay thể tích của các chất đó lại tương đương với khối lượng hay thể tích chất ma túy theo quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h của khoản 1 Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015;

          – Thực hiện các hành vi vận chuyển chất ma túy mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó hoặc đã bị kết án về tội vận chuyển trái phép chất ma túy hoặc một trong các tội đó là tội sản xuất trái phép chất ma túy; tội tàng trữ trái phép chất ma túy; tội mua bán trái phép chất ma túy; tội chiếm đoạt chất ma túy tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 và chưa được xóa án tích theo quy định pháp luật mà còn vi phạm.

Quy định pháp luật về tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Tội vận chuyển trái phép chất ma túy được pháp luật hình sự quy định cụ thể tại Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 với 5 khoản truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội, trong đó mức phạt cao nhất có thể bị áp dụng là tử hình. Cụ thể quy định như sau:

“Điều 250 Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Qua biên giới;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;

p) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.

Khung hình phạt đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Theo quy định về tội vận chuyển trái phép chất ma túy tại Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì người phạm tội có thể bị áp dụng một trong 04 khung hình phạt chính và ngoài ra còn có thể bị áp dụng 01 khung hình phạt bổ sung như sau:

tội vận chuyển trái phép chất ma túy
Hình phạt đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy

          – Khung hình phạt 1: Có mức phạt tù được áp dụng từ 02 năm tới 07 năm. Nếu người phạm tội đã có đủ các yếu tố cấu thành cơ bản của tội phạm này theo khoản 1 Điều này;

          – Khung hình phạt 2: Có mức phạt tù được áp dụng từ 07 năm đến 15 năm nếu người phạm tội thuộc một trong các trường hợp phạm tội có các tình tiết tăng nặng tại khoản 2 Điều này;

          – Khung hình phạt 3: có mức phạt tù được áp dụng từ 15 năm đến 20 năm khi người phạm tội có các tình tiết tăng nặng tại khoản 3 của Điều luật này;

          –  Khung hình phạt 4: có mức phạt tù áp dụng từ 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

          Về hình phạt bổ sung, ngoài hình phạt chính được áp dụng thuộc một trong các khung trên thì người phạm còn có thể bị hình phạt bổ sung đó là phạt tiền từ 5 triệu đồng tới 15 triệu đồng, hay tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ hay cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm tới 05 năm.

          Trên đây là những thông tin tư vấn về quy định của pháp luật hình sự đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy mà bạn cần biết. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc nào thì đừng quên liên hệ tới Luật hình sự để được giải đáp kịp thời nhé./

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments