Thứ Bảy, Tháng Bảy 2, 2022
Google search engine
HomeChưa phân loạiQuy định của pháp luật về tội phạm nghiêm trọng

Quy định của pháp luật về tội phạm nghiêm trọng

Pháp luật hình sự Việt Nam đã quy định rõ các loại tội phạm gồm có 04 tội cơ bản. Trong đó, tội phạm nghiêm trọng là nhóm tội phổ biến nhất hiện nay. Cùng Luật Hình sự tìm hiểu các quy định về nhóm tội này nhé!

Tội phạm nghiêm trọng là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, căn cứ theo tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thì phân loại tội phạm như sau:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng là một loại tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
  • – Tội phạm nghiêm trọng là một loại tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội đó là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;
  • Tội phạm rất nghiêm trọng chính là loại tội phạm mà có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội đó là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;
  • – Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là nhóm tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do BLHS quy định là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
    Trong đó, tội phạm nghiêm trọng là loại tội phạm đang phổ biến nhất trong tình hình tội phạm ở Việt Nam.

Khung hình phạt đối với tội phạm nghiêm trọng

Quy định của pháp luật về tội phạm nghiêm trọng
Quy định của pháp luật về tội phạm nghiêm trọng
  • Theo quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 thì khung hình phạt cao nhất của các tội phạm thuộc nhóm tội nghiêm trọng là từ mức nhẹ nhất đến mức cao nhất là từ 03 năm đến 07 năm tù. Tức thực chất khung hình phạt cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào từng tội phạm nhất định.

Khung hình phạt cao nhất đối với tội phạm nghiêm trọng

  • Như chúng tôi đã đề cập ở trên thì khung hình phạt cao nhất tối với tội phạm nghiêm trọng theo Bộ luật Hình sự đã quy định sẽ là từ 03 đến 07 năm tù giam.

Ví dụ về tội phạm nghiêm trọng

  • Tội phạm nghiêm trọng là nhóm tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội. Hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển thì cũng đồng nghĩa với việc tội phạm ngày càng đa dạng, nguy hiểm, manh động. Do đó, nghiên cứu về tội phạm là một việc vô cùng quan trọng để phòng tránh tội phạm ngày càng tăng cao. Tội phạm nghiêm trọng sẽ có khung hình phạt cao nhất là từ 03 năm đến 07 năm mà đã được quy định trong pháp luật Hình sự Việt Nam. Một số ví dụ về loại tội phạm này ví dụ như:
  • Tội cố ý truyền HIV cho người khác theo khoản 1 Điều 149 BLHS. Cụ thể như sau:
    Khoản 1 Điều 149 quy định rằng với người nào cố ý truyền HIV cho người khác mà nếu không thuộc trường hợp quy định về tội Tội lây truyền HIV cho người khác tại Điều 148 Bộ luật này thì người đó sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm tù giam. Vậy ta thấy, khung hình phạt cao nhất của tội cố ý truyền HIV cho người khác quy định tại khoản 1 Điều 149 sẽ là 07 năm tù. Trong khi đó, tội phạm nhóm thứ 2 – tội phạm nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là từ 03 năm đến 07 năm tù. Vì vậy Tội này thuộc vào nhóm tội phạm nguy hiểm.
Quy định của pháp luật về tội phạm nghiêm trọng
Quy định của pháp luật về tội phạm nghiêm trọng
  • Một ví dụ nữa là Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính quy định tại khoản 1 Điều 125 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể như sau:
    Theo khoản 1 Điều 125 thì với những người nào mà vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc vi phạm các quy tắc hành chính, thì sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó ta thấy, khung hình phạt được đưa ra ở tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính là trong khoảng từ 01 năm đến 05 năm. Tức là mức cao nhất của khung hình phạt này là 05 năm tù giam. Trong khi đó như chúng ta đã đề cập rất nhiều lần thì mức 05 năm này lại nằm trong khung hình phạt thuộc nhóm tội phạm nghiêm trọng. Vì vậy, tội này thuộc vào nhóm tội phạm nguy hiểm.
    Hoặc đối với Tội buôn lậu được quy định tại khoản 2 Điều 188 Bộ luật Hình sự năm 2015 cũng thuộc nhóm tội nghiêm trọng. Cụ thể như sau:
    Trước hết điểm qua một chút về tội buôn lậu, tội này được hiểu là với những người nào mà buôn bán qua biên giới hoặc là từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái với các quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp cụ thể như :
  • – Hàng hóa hay tiền Việt, ngoại tệ hay kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp ở các Điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật
  • – Hoặc là các di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa
    Khoản 2 Điều 188 quy định nếu trường hợp phạm tội mà có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng , việc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia, Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức, Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
    Theo đó, đây sẽ là loại tội nguy hiểm như chúng ta đang tìm hiểu.
    Trên đây là những chia sẻ của Luật Hình Sự về tội phạm nguy hiểm và nhưng kiến thức liên quan. Hy vọng sẽ bổ ích với bạn.
RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments