Thứ Hai, Tháng Bảy 4, 2022
Google search engine
Hometội phạmQuy định đối với tội không truy cứu trách nhiệm hình sự...

Quy định đối với tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Tội gì không xét hỏi trách nhiệm hình sự của anh ta? Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội trong tiếng anh là gì? Quy định của BLHS về tội danh thủ phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Nếu muốn tìm hiểu về các vấn đề trên cùng Luật hình sự đọc bài viết sau.

Không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Không truy cứu trách nhiệm hình sự là việc người có thẩm quyền không có khả năng thực hiện các hoạt động phạm tội và áp dụng các biện pháp trừng phạt đối với người có hành vi cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Hành vi không truy tố thủ phạm trong tố tụng hình sự là một hành vi nguy hiểm cho xã hội, bởi vì người có thẩm quyền không truy tố người mà anh ta có tội.

Yếu tố cấu thành tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Các dấu hiệu khách quan của tội phạm. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội cũng nguy hiểm cho xã hội như tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội người vô tội. Cả hai tội đều vi phạm hoạt động đúng đắn của cuộc điều tra tội lỗi. Không truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội là hành vi không khởi tố giữa bị can và người phạm tội; hành vi không ủy quyền khởi tố bị can đối với người có tội; hành vi không đề nghị khởi tố bị can đối với người có tội; hoặc hành vi không khởi tố bị can để đổi lấy hung thủ.

Thủ phạm là người có hành vi thỏa mãn một tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội thể trong bộ luật hình sự và điều này kèm theo thời hạn truy tố cũng như không có cơ sở pháp lý để miễn trách nhiệm hình sự cho chủ sở hữu.

Xem thêm bài viết: truy cứu trách nhiệm hình sự

tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội
tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Dấu hiệu chủ quan của tội phạm.

Lỗi của người vi phạm được xác định là lỗi không thể cưỡng bức. Người phạm tội biết người mình không truy cứu trách nhiệm hình sự là có tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội và có đủ căn cứ pháp lý để truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp không biết rõ người mà anh ta hoặc cô ấy không giải quyết trách nhiệm là thủ phạm thì không thuộc hình phạt này. Trên thực tế, động cơ của người phạm tội có thể khác nhau, lý do trả thù, tư lợi, v.v.

Nhưng động cơ không được chỉ định là tín hiệu của chủ quan. Bản chất của lý do có thể được đưa vào quyết định xử phạt.

Các dấu hiệu về chủ thể của tội phạm.

Chủ thể của tội phạm này được định nghĩa là một người đặc biệt, người có thẩm quyền truy tố tội phạm giống như chủ thể của tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội.

Đặc biệt:

Khi có đủ căn cứ xác định một người, pháp nhân đã thực hiện hành vi mà pháp luật hình sự quy định là tội thì Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can.

Trong trường hợp phát hiện ai đó đã thực hiện một hành vi mà Bộ luật Hình sự xác định là một tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội mà chưa bị khởi tố, hãy yêu cầu cơ quan điều tra ra quyết định của bị can hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố nếu có yêu cầu nhưng Cơ quan điều tra không chấp hành.

Trong vòng 24 giờ sau khi ra quyết định khởi tố bị can, cơ quan công tố phải gửi cho cơ quan điều tra đang điều tra.

Điều tra kết thúc khi cơ quan điều tra ra kết luận điều tra, đề xuất truy tố hoặc ra kết luận và quyết định kết thúc điều tra. Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày ra kể từ ngày kết luận điều tra, Cơ quan điều tra trình kết luận điều tra đề nghị khởi tố hoặc kết luận điều tra đối với khép lại việc điều tra hồ sơ vụ án.

Trình bản kết luận điều tra để đề nghị truy tố ra quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can hoặc người đại diện; gửi văn bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đình chỉ điều tra cho luật sư bào chữa;

Thông báo cho người bị hại, đương sự và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội
tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Quy định pháp luật về tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội

Điều 369 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

Người nào có trách nhiệm không kết tội người biết có tội thì bị phạt tù có thời hạn không quá 06 tháng, tối đa là 06 tháng đến 03 năm, phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Không truy cứu trách nhiệm hình sự người nào. phạm tội rất nghiêm trọng;

Khoảng từ 02 người đến 05 người;

Người không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trốn tránh, có hành vi cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử, tiếp tục phạm tội nhẹ, tội nghiêm trọng thì truy cứu trách nhiệm hình sự để tiếp cận người khiếu nại, tố giác, người bị hại và trả thù cho người làm chứng; đ) Gây tổn hại đến an ninh, trật tự, an toàn của tổ chức cộng đồng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

Từ 06 người; Không truy tố tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác; Cá nhân không bị khởi tố tiếp tục phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; Khiêu khích nạn nhân tự sát. – Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 đến 05 năm.

Tham khảo thêm bài viết: loại trừ trách nhiệm hình sự

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments