Thứ Bảy, Tháng Bảy 2, 2022
Google search engine
Hometội phạmQuy định pháp luật đối với tội không tố giác tội phạm

Quy định pháp luật đối với tội không tố giác tội phạm

Trong nhiều trường hợp người không tố giác tội phạm khi phát hiện hành vi phạm tội sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật, tùy vào trường hợp cụ thể. Hôm nay, hãy đến với luật hình sự để cùng tìm hiểu về quy định đối với tội không tố giác tội phạm.

tội không tố giác tội phạm
tội không tố giác tội phạm

Thế nào là không tố giác tội phạm

Không tố giác tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm hoạt động bình thường của các cơ quan tư pháp trong đấu tranh phòng, chống tội phạm. Không tố giác tội phạm được quy định trong Luật hình sự Việt Nam là tội phạm với tội danh chung là không tố giác tội phạm kể từ khi Bộ luật hình sự đầu tiên (Bộ luật hình sự năm 1985) có hiểu lực. Trong BLHS năm 1999, không tố giác tội phạm tiếp tục được quy định là tội phạm thuộc Chương “Các tội xâm phạm hoạt động quy định của Bộ luật hình sự.

Hành vi không tố giác tội phạm phụ thuộc chủ yếu vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm không bị tố giác. Do vậy, Bộ luật hình sự đã liệt kê các tội phạm mà hành vi không tố giác những tội này có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội và bị coi là tội phạm như tội giết người, tội tội hiếp dâm trẻ em, tội cướp tài sản… Cách quy định này tuy cụ thể nhưng cũng có hạn chế là quá dài, thiếu tính khái quát. Trường hợp không tố giác khi đó có thể là đồng phạm của đối tượng.

Yếu tố cấu thành tội không tố giác tội phạm

Về mặt khách quan của Tội không tố giác tội phạm: thời gian phạm tội; các công cụ, phương tiện dùng để thực hiện tội phạm (ví dụ: dao, kiếm, vũ khí khác, phương tiện…), địa điểm thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: địa điểm – hiện trường vụ án giết người, hiện trường phi tang thi thể, hung khí..), thủ đoạn phạm tội (ví dụ như là trói người để hành hạ, giết người…).

Về hành vi phạm tội trong Tội không tố giác tội phạm: Một người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội không tố giác tội phạm nếu như họ có hành vi không “tố giác”, tức là không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về việc phạm tội của người khác khi họ là người phát hiện và biết rõ hành vi phạm tội này, dù hành vi phạm tội đó đang ở giai đoạn chuẩn bị thực hiện, đã được thực hiện hay đang trong quá trình thực hiện.

Về mặt chủ quan của Tội không tố giác tội phạm: hường phản ánh qua các khía cạnh tâm lý bên trong của tội phạm như yếu tố động cơ phạm tội, mức độ lỗi, mục đích phạm tội, tâm lý tội phạm… Không có tội phạm nào thực hiện hành vi phạm tội mà không thể hiện những yếu tố chủ quan nêu trên, ví dụ như mục đích hay động cơ phạm tội.

Về mặt khách thể của Tội không tố giác tội phạm: Trên cơ sở quy định của pháp luật, có thể xác định khách thể của Tội không tố giác tội phạm được xác định là quan hệ giữa công dân với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình phòng, chống tội phạm. Cụ thể: Hành vi không tố giác tội phạm là hành vi vi phạm trách nhiệm bắt buộc của công dân trong phòng ngừa và đấu tranh đối với tội phạm, đồng thời làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền như Công an trong việc tiếp nhận thông tin, phát hiện tội phạm.

Về mặt chủ thể của Tội không tố giác tội phạm: Chủ thể của Tội không tố giác tội phạm được xác định là bất kỳ người nào đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình sự 2015, thì chủ thể đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, được xác định là đối tượng chủ thể của Tội không tố giác tội phạm là những người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Quy định pháp luật về tội không tố giác tội phạm

Theo điều 19 của Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

– Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều 390 của Bộ luật này.

– Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Người không tố giác là người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.

Phân biệt giữa tội không tố giác tội phạm với tội che giấu tội phạm

Điểm giống

– Thứ nhất, 02 tội phạm này đều được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

– Thứ hai, 02 tội phạm này đều có điều khoản miễn trách nhiệm hình sự cho các đối tượng là người thân thích của người có hành vi phạm tội nhưng không bị tố giác hoặc phát hiện. Đối tượng có thể được miễn trách nhiệm cho 02 tội phạm này là: Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội.

Điểm khác

– Thứ nhất, khác biệt về mặt nhận thức của người phạm tội: “Che giấu tội phạm” là chỉ biết về hành vi phạm tội của người phạm tội đã xảy ra và không biết trước hay hứa hẹn gì với người phạm tội. Còn “Không tố giác tội phạm” là biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị thực hiện hoặc đang xảy ra nhưng chọn cách không tố giác hoặc báo với cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Thứ hai, khác biệt về thời điểm phạm tội:Về hành vi “Che giấu tội phạm”: Chỉ thực hiện sau khi biết được một tội phạm khác đã xảy ra, Về hành vi “Không tố giác tội phạm”: Bất cứ giai đoạn nào của tội phạm.

Thứ ba, cách thức thực hiện hành vi:

Về hành vi “Che giấu tội phạm”: Che giấu giấu vết, tang vật của tội phạm, cản trở việc điều tra tội phạm.

Về hành vi “Không tố giác tội phạm”: Biết nhưng không tố giác với cơ quan chức năng.

Thứ tư, về trách nhiệm hình sự đối với người bào chữa cho hai tội trên:

Về hành vi “Che giấu tội phạm“: Người bào chữa biết và che giấu tội phạm sẽ bị xử lý hình sự nếu phạm tội.

Về hành vi “Không tố giác tội phạm”: Miễn trách nhiệm hình sự cho người bào chữa, trừ không tố giác tội xâm phạm an ninh, tội khác đặc biệt nghiêm trọng.

Thứ năm, 02 tội có khung hình phạt khác nhau

Trên đây là nội dung nhận biết về tội không tố giác tội phạm theo quy định của pháp luật. Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho các bạn nhiều thông tin bổ ích và quý giá.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments