Thứ Bảy, Tháng Bảy 2, 2022
Google search engine
Hometội phạmMức hình phạt theo quy định hình sự về tội hủy hoại...

Mức hình phạt theo quy định hình sự về tội hủy hoại tài sản

Nhiều người thường bị nhầm tưởng việc hủy hoại tài sản của người khác sẽ đơn giản bồi thường thiệt hại là xong, tuy nhiên, hành vi này nếu đủ yếu tố thì cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Vậy tội huỷ hoại tài sản là gì? Những quy định của pháp luật về tội phạm này ra sao? Cùng Luật Hình sự theo dõi qua bài viết sau đây nhé!

Khái niệm hủy hoại tài sản

Hủy hoại tài sản được hiểu là hành vi cố ý làm tài sản của người khác bị mất giá trị sử dụng với mức độ là tài sản đó không còn hoặc khó có khả năng sử dụng lại được.

Yếu tố cấu thành tội hủy hoại tài sản

Chủ thể của tội huỷ hoại tài sản

Chủ thể là bất kỳ người nào từ đủ tuổi và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.

Khách thể của tội huỷ hoại tài sản

Khách thể của tội huỷ hoại tài sản chính là quan hệ sử hữu được pháp luật bảo vệ. Trường hợp hành vi huỷ hoại này mà xâm phạm đến sức khoẻ, các quyền nhân thân của người khác thì sẽ bị xem xét và bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm độc lập khác theo từng trường hợp cụ thể.

Mặt khách quan của tội huỷ hoại tài sản

Hành vi khách quan

Huỷ hoại tài sản là hành vi của một người làm cho tài sản của người khác không còn giá trị sử dụng ở mức mà không thể khôi phục lại được. Nếu tài sản không mất hẳn giá trị sử dụng mà vẫn có khả năng khôi phục lại thì được xem là hành vi cố ý làm hư hỏng tài sản.

tội hủy hoại tài sản
Mức hình phạt theo quy định hình sự về tội hủy hoại tài sản

Hậu quả

Hậu quả của hành vi huỷ hoại tài sản là tài sản bị mất giá trị sử dụng và không khôi phục lại được, đây là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội này. Thiệt hại do hành vi huỷ hoại tài sản gây ra phải từ 2 triệu đồng trở lên hoặc nếu dưới 2 triệu đồng thì phải thuộc một trong các trường hợp luật định thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan của tội huỷ hoại tài sản

Lỗi ở đây là lỗi cố ý.
Mục đích phạm là làm cho tài sản bị hủy hoại.

Quy định pháp luật về tội hủy hoại tài sản

Như chúng tôi đã đề cập thì hủy hoại tài sản của người khác là hành vi của một người làm cho tài sản đó bị mất đi giá trị sử dụng, được quy định cụ thể tại Điều 178 BLHS 2015.
Tại khoản 1 quy định những hành vi hủy hoại tài sản sẽ bị coi là phạm tội nếu giá trị tài sản từ 02 triệu đồng – dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng phải thuộc một trong các trường hợp như có bị xử phạt VPHC về hành vi này mà còn vi phạm; có bị kết án về tội này, khi chưa được xóa án tích mà vẫn vi phạm; ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội; tài sản đó là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân; là di vật, cổ vật.

Khung hình phạt đối với tội hủy hoại tài sản

tội hủy hoại tài sản
Mức hình phạt theo quy định hình sự về tội hủy hoại tài sản
  • Theo quy định thì với tội huỷ hoại tài sản có 04 khung hình phạt:
  • – Khung phạt tiền từ 10 triệu đồng – 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ tới 03 năm hoặc từ 06 tháng – 03 năm tù giam. Áp dụng với trường hợp không có tình tiết tăng nặng.
  • – Khung phạt tù từ 02 năm đến 07 năm với hành vi phạm tội có tổ chức; tài sản thiệt hại giá trị từ 50 triệu đồng – dưới 200 triệu đồng; bảo vật quốc gia; sử dụng chất nguy hiểm cháy, nổ,…; nhằm che dấu tội phạm khác; hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; trường hợp tái phạm nguy hiểm.
  • – Khung hình phạt tăng nặng thứ hai với mức phạt tù từ 05 năm – 10 năm. Trường hợp này áp dụng với người phạm tội mà gây thiệt hại cho tài sản có giá trị từ 200 triệu đồng – dưới 500 triệu đồng.
    – Khung hình phạt tăng nặng thứ ba quy định hình phạt từ 10 năm – 20 năm tù giam. Áp dụng đối với trường hợp người phạm tội đó gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên.
    – Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung nếu Toà án xét thấy cần thiết và phù hợp như phạt tiền từ 10 triệu đồng – 100 triệu đồng, hay cấm đảm nhiệm một chức vụ nào đó, hay cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định từ 01 năm – 05 năm.

Bồi thường với tội hủy hoại tài sản

  • Theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015 có nêu rõ về những căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại như sau: bồi thường thiệt hại phát sinh khi một người nào có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe hay danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của người khác mà có gây thiệt hại thì người đó phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  1. Trường hợp mà người đó dù gây ra thiệt hại nhưng không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu thiệt hại đó phát sinh là do có sự kiện bất khả kháng hoặc là do hoàn toàn lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp thoả thuận hoặc luật định khác

Trên đây là những chia sẻ của Luật Hình sự về tội hủy hoại tài sản của người khác và những quy định của pháp luật về tội danh này. Hy vọng những kiến thức trên sẽ bổ ích với bạn, giúp bạn hiểu rõ hơn về tội phạm phổ biến này. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm tội phạm tương tự khác như sử dụng trái phép tài sản hay tội chiếm giữ trái phép tài sản ở đây. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể gửi câu hỏi thắc mắc đến, chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp cụ thể cho bạn. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments