Thứ Hai, Tháng Bảy 4, 2022
Google search engine
Hometội phạmQuy định pháp luật hình sự mới nhất về tội cưỡng đoạt...

Quy định pháp luật hình sự mới nhất về tội cưỡng đoạt tài sản

Cưỡng đoạt tài sản là một trong những tội phạm rất phổ biến hiện nay. Vậy cưỡng đoạt tài sản sản gì? Những quy định pháp luật hình sự mới nhất về tội danh này? Cùng Luật Hình sự theo dõi qua bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm cưỡng đoạt tài sản

Cưỡng đoạt tài sản hiểu đơn giản là hành vi đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác nhằm mục đích uy hiếp tinh thần người khác để chiếm đoạt tài sản.
Đặc trưng của tội phạm này là việc người phạm tội có hành vi uy hiếp tinh thần người khác bằng cách đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác để làm cho người có trách nhiệm về tài sản đó lo sợ và giao tài sản cho người phạm tội.

Cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản

Khách thể tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cưỡng đoạt tài sản xâm hại đến hai khách thể là quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân của người khác trái pháp luật. Trong đó, việc hành vi phạm tội xâm hại đến quan hệ nhân thân không phải mục đích của tội phạm mà chỉ là để đe dọa tinh thần và làm cho nạn nhân phải giao tài sản.

Mặt khách quan tội cưỡng đoạt tài sản

  • – Hành vi: Hành vi của tội phạm này là đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm mục đích uy hiếp tinh thần người khác để chiếm đoạt tài sản.
  • Hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực: là những hành vi thể hiện cử chỉ, lời nói, thái độ để tạo cho nạn nhân bị sợ hãi và tin sẽ bị dùng bạo lực nếu không giao ra tài sản. Lưu ý là thời điểm hành vi đe dọa này có khoảng cách nhất định về thời gian với thời điểm người phạm tội dùng vũ lực. Do đó, nạn nhân sẽ có thời gian để suy nghĩ, cân nhắc.
  • Hành vi dùng thủ đoạn khác để uy hiếp tinh thần như đe dọa hủy hoại tài sản, loan tin về đời tư, tố giác hành vi phạm pháp…của nạn nhân.

– Hậu quả của tội cưỡng đoạt tài sản là đe dọa đến quyền sở hữu và nhân thân của người bị hại.

Mặt chủ quan tội cưỡng đoạt tài sản

tội cưỡng đoạt tài sản
Quy định pháp luật hình sự mới nhất về tội cưỡng đoạt tài sản

Lỗi ở đây là lỗi cố ý trực tiếp.

Mục đích của hành vi phạm tội là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm này.

Chủ thể tội cưỡng đoạt tài sản

Là người nào đủ tuổi và có năng lực trách nhiệm nhiệm hình sự theo luật định.

Quy định pháp luật về tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cưỡng đoạt tài sản được quy định tại Điều 170 BLHS 2015. Cụ thể đối với người nào có hành vi phạm tội đầy đủ các dấu hiệu của tội phạm thì có thể bị áp dụng khung hình phạt cơ bản là phạt tù từ 01 năm – 05 năm.

Nếu người phạm tội thực hiện hành vi một cách có tổ chức; chuyên nghiệp; nạn nhân là người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già hay người không có khả năng tự vệ; hoặc trường hợp tài sản chiếm đoạt được có giá trị từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng; hành vi đó gây mất trật tự, ảnh hưởng cấu đến an ninh, an toàn xã hội hoặc trường hợp tái phạm nguy hiểm thì bị áp dụng khung hình phạt tăng nặng là phạt tù từ 03 năm – 10 năm.

Nếu người phạm tội chiếm đoạt được tài sản có giá trị từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng thì thì bị phạt tù từ 07 năm – 15 năm.

Nếu người phạm tội chiếm đoạt được tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Ngoài ra pháp luật cũng quy định người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 triệu đồng – 100 triệu đồng hoặc tịch thu tài sản.

Các câu hỏi thường gặp của tội cưỡng đoạt tài sản

tội cưỡng đoạt tài sản
Quy định pháp luật hình sự mới nhất về tội cưỡng đoạt tài sản

Tội cưỡng đoạt tài sản hoàn thành khi nào?

Tội phạm này thuộc nhóm tội có cấu thành hình thức, do đó sẽ được coi là hoàn thành kể từ thời điểm người đó thực hiện một trong những hành vi nêu ở cấu thành tội phạm. Hậu quả có chiếm đoạt được tài sản hay không không là dấu hiệu bắt buộc.

Tội cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 65 BLHS 2015 thì với trường hợp phạm tội mà bị xử phạt dưới 03 năm tù thì sẽ căn cứ vào nhân thân của người phạm tội cùng với các các tình tiết giảm nhẹ để xem xét cho hưởng án treo theo quy định của pháp luật. Đồng thời nội dung này cũng đã được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.
Do đó, người phạm Tội cưỡng đoạt tài sản có thể được hưởng án treo nếu thuộc trường hợp bị xử phạt theo khung hình phạt thứ nhất (mức phạt tù không quá 03 năm), đồng thời người đó đáp ứng các điều kiện theo quy định thì có thể được Toà án cho hưởng án treo.

Khung hình phạt đối với tội cưỡng đoạt tài sản

Như chúng tôi đã nêu ở phần trên thì đối với tội cưỡng đoạt tài sản thì tuỳ theo mức độ nguy hiểm của tội phạm và các yếu tố khác để định khung hình phạt. Trong đó, theo quy định tại BLHS 2015 thì có các khung hình phạt dưới đây:

  • – Phạt tù từ 01 năm – 05 năm;
  • – Phạt tù từ 07 năm – 15 năm;

– Phạt tù từ 12 – 20 năm;

Ngoài ra, người phạm tội cũng có thể chịu hình phạt bổ sung theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về tội cưỡng đoạt tài sản cũng như là những quy định pháp luật về tội phạm này. Hy vọng những kiến thức trên sẽ hữu ích với bạn. Ngoài ra, bạn có thêm tham khảo thêm một số tội phạm xâm phạm quyền sở hữu khác như tội cướp giật tài sản, công nhiên chiếm đoạt tài sản tại đây. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments