Thứ Năm, Tháng Mười Hai 1, 2022
Google search engine
HomeTội xâm phạm trật tự quản lý kinh tếQuy định mới nhất về tội buôn bán hàng cấm theo pháp...

Quy định mới nhất về tội buôn bán hàng cấm theo pháp luật

Tội buôn bán hàng cấm là một trong các loại tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015. Hãy cùng tìm hiểu quy định mới nhất về tội buôn bán hàng cấm qua bài viết sau đây nhé.

Tội buôn bán hàng cấm là một trong các loại tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thương mại được quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015. Hãy cùng tìm hiểu quy định mới nhất về tội buôn bán hàng cấm qua bài viết sau đây nhé.

tội buôn bán hàng cấm
Tội buôn bán hàng cấm theo Bộ luật hình sự

Thế nào là buôn bán hàng cấm

Buôn bán hàng cấm là hành vi mua hoặc bán những loại hàng hóa mà Nhà nước quy định cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, kinh doanh trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định trong Bộ luật hình sự, do người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc do pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý, xâm phạm tới trật tự quản lý kinh tế. Như vậy, tội buôn bán hàng cấm thể hiện rõ ở hành vi mua hoặc bán những mặt hàng thuộc danh mục cấm khác với tội buôn lậu cũng được quy định trong Bộ luật hình sự.

Yếu tố cấu thành tội buôn bán hàng cấm

Để xác định một cá nhân hay pháp nhân có phạm tội buôn bán hàng cấm theo Điều 190 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Bộ luật hình sự năm 2015) thì hành vi phạm tội phải thỏa mãn 4 yếu tố cấu thành tội buôn bán hàng cấm đó là:

  • Chủ thể của tội phạm: theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm về tội này khi từ đủ 16 tuổi trở lên và pháp nhân thương mại đã đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 75 Bộ luật hình sự năm 2015.
  • Mặt khách quan của tội buôn bán hàng cấm: thể hiện ở hành vi buôn bán hàng cấm. Cụ thể người phạm tội thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động như chào bán, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, nhập khẩu, xuất khẩu, cũng như hoạt động khác để đưa hàng cấm lưu thông. Tội buôn bán hàng cấm được áp dụng đối với người phạm tội là người bán hoặc người mua, khác với tội vận chuyển hàng cấm tức chỉ cần một hành vi bán hoặc mua hàng cấm của người phạm tội thì đã bị truy cứu trách nhiệm về tội buôn bán hàng cấm.
tội buôn bán hàng cấm
Những mặt hàng cấm theo quy định của pháp luật
  • Mặt chủ quan của tội phạm: Người phạm tội buôn bán hàng cấm thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Mục đích của người phạm tội về tội buôn bán hàng cấm là muốn buôn bán để phát sinh lợi nhuận và khoản tiền thu được từ việc buôn bán hàng cấm là khoản tiền bất chính.
  • Khách thể của tội phạm: tội buôn bán hàng cấm xâm phạm tới trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước trong việc sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt. Đối tượng tác động của tội phạm là hàng cấm.

Quy định pháp luật về tội buôn bán hàng cấm

Tội buôn bán hàng cấm được quy định tại Điều 190 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 gồm 4 khoản truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân thực hiện hành vi phạm tội (mức hình phạt cao nhất lên tới 15 năm tù). Đối với pháp nhân thương mại phạm tội thì được quy định tại khoản 5 với mức phạt tiền cao nhất lên tới 9.000.000.000 đồng và có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn:

tội buôn bán hàng cấm
Quy định pháp luật mới nhất về tội buôn bán hàng cấm

“1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng phạm pháp là hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, làm muối, sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;

b) Hàng phạm pháp khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Hàng phạm pháp khác trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

đ) Buôn bán hàng cấm qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Hàng phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

a) Hàng phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Trên đây là những thông tin cần biết mà Luật hình sự đã làm rõ quy định mới nhất về tội buôn bán hàng cấm theo pháp luật. Nếu các bạn có bất cứ những thắc mắc nào cần giải đáp đừng quên trao đổi với Luật hình sự nhé.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments