Thứ Năm, Tháng Mười Hai 1, 2022
Google search engine
HomeTội xâm phạm tính mạng, nhân phẩm, danh dựQuy định pháp luật về tội bức tử và những điều cần...

Quy định pháp luật về tội bức tử và những điều cần lưu ý

Tội bức tử là một tội phạm nguy hiểm từ trước đến này, minh chứng là tội danh này đã được thừa nhận và áp dụng từ BLHS 1985 đến BLHS hiện hành. Vậy tội bức tử là gì? Các quy định về tội danh này cần lưu ý gì không? Cùng Luật Hình sự tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Thế nào là tội bức tử

Tội bức tử xâm phạm đến quyền được tôn trọng và bảo vệ về tính mạng của con người, bị luật Hình sự Việt Nam coi hành vi này là một tội phạm. Tức tử hiểu đơn giản là hành vi có lỗi với người khác, làm cho nạn nhân phải tự sát.

Cấu thành tội bức tử

Tương tự như các tội danh khác thì tội bức tử cũng có 04 dấu hiệu cấu thành tội phạm. Cụ thể như sau:

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội này là người có quan hệ lệ thuộc với nạn nhân và người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, còn có chủ thể đặc biệt, trong đó nạn nhân là người bị lệ thuộc về kinh tế, quan hệ hôn nhân, tín ngưỡng,…

Mặt khách quan của tội phạm

– Về hành vi:
Mặt khách quan của tội bức tử thể hiện ở hành vi của người phạm tội như thường xuyên ngược đãi, ức hiếp, đối xử tàn ác hoặc làm nhục nạn nhân là người lệ thuộc mình.
Hành vi đối xử tàn ác có thể hiểu đó là việc đối xử một cách tàn bạo, độc ác và gây đau đớn về cả thể xác hoặc tinh thần cho nạn nhân như hành vi bỏ đói, bỏ rét, đánh đập,…
Hành vi thường xuyên ngược đãi, ức hiếp được hiểu đó là việc người phạm tội thường xuyên cậy vào quyền thế để đối xử không công bằng, bất công với nạn nhân, chẳng hạn như hành vi thường xuyên bỏ đói, bỏ rét, hành vi gây ra sự uất ức, bế tắc,…
Hành vi làm nhục được hiểu đó là hành vi của người phạm tội mà đã xúc phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của nạn nhân, chẳng hạn như mắng, chửi rủa, mạt sát,… khiến nạn nhân bị tổn thương nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm.
Cần lưu ý rằng các hành vi nêu trên là một bộ phận trong cấu thành tội phạm bức tử, do đó, người thực hiện hành vi này sẽ không bị xử lý thêm về tội phạm khác, ví dụ như Tội hành hạ người khác hay Tội làm nhục người khác,…
Hậu quả của tội bức tử là hành vi tự sát của nạn nhân. Tội phạm hoàn thành từ thời điểm người lệ thuộc vào người phạm tội có hành vi tự sát, không phụ thuộc vào việc người tự sát có chết hay không.

– Về hậu quả là làm cho nạn nhân tự sát. Hậu quả nạn nhân tự sát mà chết hay không không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội danh này.

Tội bức tử
Quy định pháp luật về tội bức tử và những điều cần lưu ý

Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi ở đây là lỗi cố ý gián tiếp hoặc là lỗi vô ý.

– Lỗi cố ý gián tiếp tức là người phạm tội có nhận thức rõ hành vi của mình có thể làm cho nạn nhân tự sát, có thể thấy trước hậu quả là người đó sẽ tự sát do hành vi của mình, tuy họ không mong muốn nhưng người thực hiện hành vi này vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

– Lỗi vô ý thì có thể là lỗi vô ý do quá tự tin, tức là người phạm tội dù thấy trước được rằng hành vi của mình có thể làm cho người đó tự sát nhưng họ cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc là có thể ngăn chặn được; lỗi vô ý do cẩu thả tức là người phạm tội không thấy trước được rằng hành vi của mình sẽ có thể khiến cho người đó tự sát, mặc dù họ phải thấy trước và có thể thấy trước.

Khách thể của tội phạm

  • Tội bức tử xâm phạm đến các mối quan hệ liên quan đến sức khỏe và tính mạng của con người, quyền được sống của con người mà được pháp luật bảo vệ và được quy định rõ trong BLHS 2015.

Quy định pháp luật về tội bức tử

Như chúng tôi đã đề cập ở phần đầu thì tội bức tử đã được pháp luật Việt Nam công nhận và áp dụng từ khi BLHS năm 1986 có hiệu lực. Cho đến hiện này thì tội danh này cũng đang được quy định cụ thể tại điều 130 BLHS 2015. Cụ thể như sau, Điều 130 có quy định rằng người nào mà có hành vi sau đối với người bị lệ thuộc mình và làm người đó tự sát thì sẽ bị phạt từ 02 năm đến 07 năm tù giam:

– Đối xử tàn ác

– Thường xuyên ức hiếp, ngược đãi

– Làm nhục

Nếu người đó phạm tội với hai người trở lên hoặc phạm tội với người dưới 16 tuổi/ phụ nữ mà biết là có thai thì sẽ bị phạt từ năm năm đến 12 năm tù giam

tội bức tử
Quy định pháp luật về tội bức tử và những điều cần lưu ý

Hình phạt đối với tội bức tử

Theo quy định tại Điều 130 thì chúng tôi cũng đã đề cập ở phần trên, tội bức tử có 02 khung hình phạt chính, đó là:
– Khung hình phạt cơ bản với hình phạt tù từ 02 đến 07 năm.
– Khung hình phạt tăng nặng với hình phạt tù từ năm đến 12 năm nếu thuộc các trường hợp luật định.

Ví dụ về tội bức tử

Ví dụ như chị B là vợ của anh A. Do quan hệ hai vợ chồng không tốt và chị B đang bị bệnh nên không đi làm kiếm tiền được. Chính vi vậy mà mỗi lần đối mặt với chị B, anh A thường xuyên mắc chửi, mạt sát, iên tục bỏ đói và mặc kệ bỏ rét bị B. Dần dần, hành vi này của anh B gây ra sự uất ức, bế tắc trong con người bị B và gây tổn thương nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của chị B. Chị B rất uất ức và muốn tự tử.
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về tội bức tử. Bạn có thể tham khảo thêm các tội xúi giục người khác tự sát đe dọa giết người. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments