Thứ Hai, Tháng Bảy 4, 2022
Google search engine
HomeChưa phân loạiTổ chức tín dụng là gì và những lưu ý về quy...

Tổ chức tín dụng là gì và những lưu ý về quy định pháp luật

Với sự phát triển của xã hội thì cũng có rất nhiều tổ chức tín dụng được thành lập để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó, những quy định về tổ chức tín dụng cũng cần phải cụ thể, chỉnh chu để tạo sự thống nhất trong việc quản lý của Nhà nước. Cùng Luật Hình sự tìm hiểu xem tổ chức tín dụng là gì? Và những lưu ý về quy định pháp luật qua bài viết sau nhé!

Khái niệm tổ chức tín dụng

Theo khoản 1 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, Tổ chức tín dụng (TCTD) được hiểu là một doanh nghiệp thực hiện một hoặc một số hoặc là tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng gồm ngân hàng, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vỉ mô và các quỹ tín dụng nhân dân.

Người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của TCTD sẽ được quy định tại Điều lệ của các tổ chức tín dụng đó và bắt buộc phải đảm bảo là một trong những đối tượng dưới đây:

  • – Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc là Chủ tịch hội đồng thành viên của tổ chức đó.
  • – Tổng giám đốc (hay Giám đốc) của tổ chức đó.
    Đồng thời, người đại diện theo pháp luật của các TCTD phải đáp ứng các yêu cầu như người này phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp nếu người này vắng mặt tại Việt Nam thì bắt buộc phải ủy quyền lại cho người khác là người quản lý hoặc người điều hành tổ chức đó mà đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Điều này cũng đã được quy định cụ thể tại Điều 12 Luật các tổ chức tín dụng năm hiện hành.

Thế nào là tổ chức tín dụng phi ngân hàng

tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng là gì và những lưu ý về quy định pháp luật
  • TCTD phi ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng, tổ chức này sẽ được thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định như là nội dung kinh doanh thường xuyên, tuy nhiên lại không được nhận tiền gửi không kì hạn và không được cung cấp các dịch vụ thanh toán dù khách hàng có nhu cầu.

Quy định đối với các tổ chức tín dụng

  • Về mặt kinh tế: theo quy định thì đối tượng kinh doanh chính (mang tính chất nghề nghiệp chính) của các TCTD sẽ là tiền tệ. Đây là dấu hiệu để phân biệt các TCTD với những loại hình doanh nghiệp khác.
  • Về mặt pháp lí: việc tổ chức và hoạt động của các tổ chức thuộc phạm vi quy định của Luật Các tổ chức tín dụng hiện hành và sẽ chịu sự quản lí của Ngân hàng Nhà nước.
    Phân loại:
  • – Căn cứ phạm vi hoạt động, nghiệp vụ kinh doanh, tổ chức tín dụng phân thành hai loại: tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
    Đối với TCTD là ngân hàng thì đây là một loại hình TCTD được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng và không bị hạn chế về phạm vi thực hiện những nghiệp vụ kinh doanh giống TCTD phi ngân hàng. Ngoài ra, bên cạnh các hoạt động kinh doanh ngân hàng thì TCTD là ngân hàng còn có thể thực hiện một số hoạt động kinh doanh khác như hoạt động bảo quản tài sản quý hiếm hay tư vấn tài chính,…
    Còn TCTD phi ngân hàng thì như chúng tôi đã giới thiệu ở phần trên, đây là loại hình chỉ được thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhất định và không được nhận tiền gửi không kì hạn hay cung cấp các dịch vụ thanh toán.
    – Căn cứ hình thức sở hữu thì TCTD bao gồm các loại sau: TCTD nhà nước; TCTD cổ phần; TCTD hợp tác và TCTD có vốn đầu tư nước ngoài.

Quy định đối với tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng là gì và những lưu ý về quy định pháp luật
  1. Tội phạm này được quy định tại Điều 206 BLHS 2015. Cụ thể như sau :
    Những người nào trong hoạt động của các TCTD lại cố ý thực hiện một trong các hành vi để gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng – dưới 300 triệu đồng thì phạt tiền từ 50 triệu đồng – 300 triệu đồng/ bị phạt tù từ 06 tháng – 03 năm. Các hành vi bao gồm:
    – Thực hiện cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng trừ khi cấp dưới hình thức là phát hành thẻ tín dụng;
    – Thực hiện cấp tín dụng không bảo đảm/ cấp tín dụng điều kiện ưu đãi cho đối tượng không được cấp tín dụng;
    – Vi phạm những hạn chế để bảo đảm an toàn tín dụng theo luật định hoặc cố ý nâng giá trị tài sản bảo đảm để cấp tín dụng;
    – Vi phạm quy định về tổng mức dư nợ tín dụng với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;
    – Cấp tín dụng vượt giới hạn của vốn tự có với khách hàng, người có liên quan, trừ khi đã có sự chấp thuận của người có thẩm quyền;
    – Vi phạm quy định về mua cổ phần, góp vốn, giới hạn góp vốn, điều kiện cấp tín dụng/ mua bán tài sản;
    – Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán trái pháp luật; làm giả/ sử dụng chứng từ, phương tiện thanh toán giả; thực hiện hoạt động ngân hàng khi chưa được cho phép.
  2. Nếu tội phạm gây gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 300 triệu đồng – dưới 1 tỷ đồng thì phạt tù từ 03 năm – 07 năm; còn thiệt hại về tài sản giá trị từ 1 tỷ đồng – dưới 3 tỷ đồng thì phạt tù từ 07 năm – 12 năm; nếu thiệt hại về tài sản từ 3 tỷ đồng trở lên thì phạt tù từ 12 năm – 20 năm.
  3. Ngoài ra, còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc công việc nhất định từ 01 năm – 05 năm.

Trên đây là những chia sẻ về tổ chức tín dụng và những quy định của pháp luật liên quan. Bạn có thể tham khảo thêm tội trốn thuế, tội lập quỹ trái phép tại đây. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments