Thứ Bảy, Tháng Hai 24, 2024
Google search engine
HomeChưa phân loạiThời điểm có hiệu lực của di chúc

Thời điểm có hiệu lực của di chúc

Di chúc là văn bản được lập khi một người muốn để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Hiệu lực của di chúc là một điều cần xem xét khi phân chia di sản thừa kế. Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm người lập di chúc chết và có hiệu lực cho đến hết thời hiệu thừa kế (30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản). Đặc biệt, nếu trong thời hạn này, tài sản dù đã được chia nhưng vẫn có quyền yêu cầu chia lại tài sản theo di chúc

I- Khái niệm về di chúc

Theo quy định tại Điều 624 và 627 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc là bản tuyên bố ý định chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc phải được lập thành văn bản. Nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.Người có thể lập di chúc:Người đã thành niên đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 630 khoản 1 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì có quyền lập di chúc định đoạt tài sản.Người từ 15 tuổi đến 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

1-    Thời điểm có hiệu lực của di chúc

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 643 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về hiệu lực của di chúc như sau:

Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

Trong đó, theo Khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Đồng nghĩa, di chúc sẽ có hiệu lực tại thời điểm người để lại di chúc chết.

Kể từ thời điểm này, người thừa kế theo di chúc sẽ có quyền cũng như kế thừa các nghĩa vụ của người chết để lại.

Đặc biệt, kể từ thời điểm người để lại di chúc chết, nếu di chúc đó bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ, toàn bộ mong muốn của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì sẽ coi như không có di chúc.

Như vậy, di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người để lại di chúc chết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, trước khi xác định di chúc có hiệu lực khi nào, người thừa kế và các người có quyền, nghĩa vụ liên quan cần xác định di chúc đó có hợp pháp không.

Theo đó, cần căn cứ vào các đặc điểm:

– Tinh thần của người lập di chúc: Có minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, không bị đe doạ, không bị cưỡng ép trong khi lập di chúc không.

– Nội dung, hình thức của di chúc: Không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức; không viết tắt, không viết bằng ký hiệu, không tẩy xoá, sửa chữa. Nếu có tẩy xoá, sửa chữa thì phải có chữ ký của người lập di chúc hoặc người làm chứng ký tên ở bên cạnh những chỗ đó…

2- Hiệu lực và điều kiện để di chúc có hiệu lực.

2.1- Hiệu lực của di chúc:

Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Theo quy định này, người thừa kế có quyền yêu cầu chia thừa kế với tài sản là bất động sản trong thời hạn 30 năm; với tài sản là động sản trong thời gian 10 năm kể từ khi người để lại di chúc chết. Hết thời hạn này thì di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Có thể thấy, nếu di chúc để lại bất động sản (nhà, đất, tài sản gắn liền với đất…) cho người khác thì sẽ có thời hạn 30 năm để chia thừa kế và nếu di chúc để lại động sản (xe ô tô, tàu, thuyền…) thì người thừa kế sẽ có thời hạn 10 năm để yêu cầu chia thừa kế.

Nếu hết thời hạn này mà có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản sẽ thuộc về người quản lý. Nếu không còn người thừa kế thì di sản sẽ thuộc về người đang chiếm hữu; nếu không có người chiếm hữu thì di sản sẽ thuộc về Nhà nước.

2.2- Điều kiện để di chúc có hiệu lực

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hiệu lực của di chúc như sau:

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

Theo đó, hiệu lực của di chúc sẽ không được công nhận nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Và khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

Xem thêm: Dịch vụ luật sư riêng của Công ty Luật TNHH Everest

II- Việc công bố di chúc

Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại phòng công chứng thì công chứng viên là người lập di chúc.

Trường hợp người lập di chúc chỉ định người lập di chúc thì người lập di chúc có nghĩa vụ lập di chúc.

Nếu người lập di chúc không chỉ định, hoặc nếu anh ta đã chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc, những người thừa kế còn lại đồng ý với việc chỉ định chứng thực di chúc.

Sau khi mở di chúc, người lập di chúc phải sao và gửi di chúc cho tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản chính của di chúc. Ngoài ra, nếu di chúc được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực.

IIIKhuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Thời điểm có hiệu lực của di chúc không được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Thời điểm có hiệu lực của di chúc có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments