Thứ Năm, Tháng Mười Hai 1, 2022
Google search engine
Hometội phạmQuy định hình sự về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại...

Quy định hình sự về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản nhà nước

Những người có trách nhiệm trong việc quản lý, giữ gìn tài sản của Nhà nước mà lại gây thiệt hại cho tài sản đó thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Cùng Luật Hình sự tìm hiểu về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản nhà nước qua bài viết sau đây nhé!

Thế nào là thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước

Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước có thể được hiểu là hành vi của người mà có nhiệm vụ, trách nhiệm trực tiếp trong công tác quản lý tài sản của Nhà nước đó, tuy nhiên người này đã không thực hiện đủ các biện pháp quản lý tài sản thuộc trách nhiệm của mình và đã làm thiệt hại (mất mát, hư hỏng, lãng phí) tài sản đó.

Yếu tố cấu thành tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước

Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước có các dấu hiệu khách quan như sau:

– Về hành vi: người này đã có hành vi là không thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý tài sản của Nhà nước mà thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của mình.

  • – Về hậu quả: làm cho tài sản của Nhà nước đó bị mất mát, hư hỏng, lãng phí (tức hành vi không hành động). Người quản lý trực tiếp các tài sản này có thể là thủ kho, thủ quỹ hoặc người nào đó mà đã được giao nhiệm vụ là quản lý trực tiếp tội phạm.
  • – Hành vi của người đó khi không thực hiện đầy đủ các biện pháp để quản lý tài sản (hay không thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nhiệm vụ của mình) có mối quan hệ nhân quả với hậu quả là gây ra sự thiệt hại cho tài sản của Nhà nước đó như mất mát, hư hỏng hay lãng phí tài sản.
thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản nhà nước
Quy định hình sự về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản nhà nước

Khách thể của tội phạm

Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức hay các doanh nghiệp.

Có thể hiểu Nhà nước, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp sẽ không trực tiếp chiếm hữu hay sử dụng tài sản mà họ sẽ giao hoặc cấp phát tài sản đó cho các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị -xã hội để trực tiếp quản lý và sử dụng theo luật định.

Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi ở đây là lỗi vô ý (vô ý do cẩu thả hoặc vô ý vì quá tự tin).

Chủ thể của tội phạm

Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước có chủ thể là người được giao nhiệm vụ, có trách nhiệm trực tiếp quản lý tài sản của Nhà nước đó. Người này có thể là người có chức vụ quyền hạn hoặc nhân viên như người thủ kho, thủ quỹ, lái xe,…

Quy định pháp luật về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước

thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản nhà nước
Quy định hình sự về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản nhà nước

Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước được quy định tại Điều 179 BLHS 2015, có 04 khung hình phạt như sau:

  • – Khung 1 áp dụng với trường hợp người nào có đủ hành vi khách quan nêu trong cấu thành tội phạm mà thiệt hại tài sản gây ra có giá trị từ 100 triệu đồng – dưới 500 triệu đồng, thì bị áp dụng hình phạt cảnh cáo hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ tới 03 năm.
  • – Khung 2 áp dụng với trường hợp phạm tội gây ra thiệt hại cho tài sản của Nhà nước đó có trị giá từ 500 triệu đồng – dưới 2 tỷ đồng, thì người đó sẽ bị áp dụng khung hình phạt là từ 01 năm – 05 năm tù giam.
  • – Khung 3 áp dụng với trường hợp phạm tội mà gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà tài sản đó có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên thì người đó sẽ bị áp dụng khung phạt tù từ 05 năm – 10 năm.

– Khung 4 là khung hình phạt bổ sung. Ngoài các hình phạt chính thì người phạm tội có thể áp dụng hình phạt bổ sung như bị cấm đảm nhiệm chức vụ nào đó, bị cấm hành nghề hoặc làm công việc từ 01 năm – 05 năm.

Phân biệt giữa tội vô ý và tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước

Vô ý gây thiệt hại đến tài sản, thì đây là hành vi của một người vì cẩu thả hoặc quá tự tin mà gây ra thiệt hại về tài sản của người khác, được quy định cụ thể tại Điều 180 BLHS 2015. Còn tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước là hành vi của người có trách nhiệm quản lý trực tiếp tài sản đã không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ để làm thiệt hại tài sản đó, được quy định tại Điều 179 BLHS 2015.

Ngoài ra, các dấu hiệu cấu thành tội phạm này thì chúng tôi cũng đã nêu rõ ở phần trên, do đó, cùng so sánh với các dấu hiệu của tội vô ý gây thiệt hại tài sản dưới đây nhé.

Mặt khách quan của tội phạm:

– Hành vi gây thiệt hại cho tài sản người khác.

– Hậu quả là thiệt hại đó phải từ 100 triệu đồng trở lên thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Thiệt hại về tài sản đó chính là hậu quả trực tiếp do hành vi vô ý của người phạm tội gây ra. Tội phạm được coi là hoàn thành từ khi gây ra thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.

Khách thể: Tội phạm này xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

Mặt chủ quan: Lỗi là lỗi vô ý.

Chủ thể: bất kỳ người nào đủ tuổi và năng lực trách nhiệm hình sự.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại tài sản Nhà nước. Ngoài ra, bạn có thêm tham khảo thêm tội hủy hoại tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments