Quyền sở hữu công nghiệp là một trong các đối tượng được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ được cộng đồng quan tâm rất nhiều trong thời điểm công nghệ hóa, hiện đại hóa như hiện nay. Hãy cùng Everest tìm hiểu thêm về quyền sở hữu công nghiệp qua bài viết này nhé.

I- Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp

1- Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền đối với các thành quả lao động sáng tạo trí tuệ của con người trong lĩnh vực công nghiệp, kinh doanh và thương mại. Quyền sở hữu công nghiệp ra đời cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và nền thương mại tự do trên thế giới. Đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp là các sáng tạo trí tuệ liên quan trực tiếp tới lĩnh vực kĩ thuật hay thương mại nhằm mang lại những hiệu quả thiết thực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 có thể định nghĩa quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

2- Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp

– Thứ nhát, đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp phải là sản phẩm sáng tạo trí tuệ của con người. Những sự vật, hiện tượng vốn có, thuộc về thế giới tự nhiên, không phải do con người tạo ra bằng trí tuệ của mình thi không được bảo hộ. Tuy nhiên, việc ứng dụng các quy luật tự nhiên để tạo ra một thứ mới hoặc hiệu quả hơn so với những thứ đã tồn tại thì sẽ được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định pháp luật của từng quốc gia.

– Thứ hai, quyền sở hữu công nghiệp trao cho chủ sở hữu độc quyền trong việc khai thác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó. Đương nhiên, để được hưởng sự độc quyền đó thi chủ sở hữu cũng phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp phải tôn trọng quyền và lợi ích họp pháp của người khác trong các trường hơp pháp luật quy định hoặc cần phải tuân thù nguyên tắc tôn trọng lợi ích công cộng, có nghĩa vụ nộp các khoản phí theo quy định pháp luật…

– Thứ ba. quyền sở hữu công nghiệp mang tính lãnh thổ. Điều này có nghĩa là chủ thế quyền thực hiện các thủ tục xác lập quyền hoặc có căn cứ xác lập quyền ở đâu thì chi được hưởng và thực thi quyền sở hữu công nghiệp tại lãnh thổ rương ứng theo quy định cùa pháp luật quôc gia hoặc các điều ước quốc tế có liên quan.

– Thứ tư. quyền sở hữu công nghiệp là quyền được bảo hộ có thời hạn, mỗi quốc gia đều có quy định về thời hạn cụ thể được hưởng độc quyên đối với từng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp. Khi hết thời hạn bảo hộ, các đối tượng sở hữu công nghiệp đó sẽ thuộc về công chúng và bất kì ai đều có thể sử dụng mà không cần phải có sự cho phép của chủ sở hữu.

– Thứ năm, quyền sở hữu công nghiệp là quyền đối với tài sản trí tuệ, do vậy có thể thực hiện các giao dịch đối với các quyền sở hữu công nghiệp. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có thể chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp cho người khác sử dụng và thu lại khoản phí tương xứng.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý đăng ký nhãn hiệu của Công ty Luật TNHH Everest

II- Đối tượng sở hữu công nghiệp và điều kiện bảo hộ

Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

1- Nhóm đối tượng có tính sáng tạo

1.1- Sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Giải pháp kĩ thuật được hiểu là cơ cấu, phương pháp hay chất mới hay sử dụng cơ cấu, phương pháp cũ theo chức năng mới

Như vậy, sáng chế tổn tại chủ yếu thông qua hai dạng của giải pháp kĩ thuật là sản phẩm và quy trình, thông qua đó tạo điều kiện cho xã hội trải qua những bước phát triển vượt bậc, ngày càng văn minh và hiện đại hơn.

Một sáng chế muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, cụ thể:

– Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có tính mới

+ Có trình độ sáng tạo

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp

– Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện: Có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp.

1.2- Kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Ở Việt Nam, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ theo các quy định của pháp luật sở hữu công nghiệp.

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có tính mới

– Có tính sáng tạo

– Có khả năng áp dụng công nghiệp

1.3- Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn ( thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

Thiết kế bố trí muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Điều 68 Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có tính nguyên gốc

– Có tính mới thương mại

2-Nhóm đối tượng có tính thương mại

2.1- Nhãn hiệu

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, cụ thể:

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

– Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

2.2- Tên thương mại

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tên thương mại muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, cụ thể, điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ: Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

2.3- Chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Chỉ dẫn địa lý muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, cụ thể:

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

2.4- Bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Bí mật kinh doanh muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, cụ thể:

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

– Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

– Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

III- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Quyền sở hữu công nghiệp được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Quyền sở hữu công nghiệp có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here