Thứ Bảy, Tháng Sáu 15, 2024
Google search engine
Hometố tụng hình sựNguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

Đồng phạm trong luật hình sự được xem là một hình thức phạm tội đặc biệt. Cơ sở và việc xác định phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của nó có nhiều nội dung khác so với trường hợp phạm tội riêng lẻ. Do đó, để xác định trách nhiệm hình sự trong các trường hợp đồng phạm cần phải tuân theo các nguyên tắc nhất định.

1 – Khái niệm đồng phạm và trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

[a] Đồng phạm

Trong nhiều trường hợp thực tế cho thấy, tội phạm có thể được thực hiện bởi nhiều người. Trường hợp nhiều người cùng thực hiện tội phạm thì luật hình sự gọi là đồng phạm nếu thỏa mãn các điều kiện nhất định. Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015: “Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.”

Như vậy, theo khái niệm nêu trên thì đồng phạm chỉ có thể có trong những tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý, bao gồm cả lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp. Hình thức lỗi cố ý trong đồng phạm được thể hiện ở chỗ tất cả những người đồng phạm đều hướng tới việc cùng thực hiện một tội phạm. Trong ý thức của mỗi người đều biết được hành vi của người kia có sự liên kết, hỗ trợ cho hành vi của mình.

[b] Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý. Đây là trách nhiệm của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong pháp luật hình sự bằng một hậu quả bất lợi do Tòa án áp dụng tùy thuộc vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi mà người đó thực hiện.

Trách nhiệm hình sự trong đồng phạm cũng là hậu quả pháp lý bất lợi đối với những người đồng phạm khi họ cùng thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội tương ứng với vai trò, tính chất và mức độ tham gia khi thực hiện tội phạm.

Xem thêm: Dịch vụ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự của Công ty Luật TNHH Everest

2 – Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

[a] Nguyên tắc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm

Tất cả những người đồng phạm phải chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm trong đồng phạm, đều bị truy tố, xét xử về một tội phạm mà họ đã thực hiện, đều bị áp dụng hình phạt của tội phạm mà tất cả những người đồng phạm đã cùng thực hiện. Ngoài ra, những người đồng phạm còn phải chịu trách nhiệm về những tình tiết tăng nặng liên quan đến hành vi phạm tội chung nếu họ cùng cố ý thực hiện.

Những nguyên tắc chung về truy cứu trách nhiệm hình sự, quyết định hình phạt, về thời hiệu quy định đối với tội phạm tương ứng thực hiện bằng đồng phạm được áp dụng cho tất cả những người đồng phạm.

[b] Nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thực hiện đồng phạm

Khoản 4 Điều 17 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định: “Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành”. Đây là điểm mới được bổ sung so với Bộ luật Hình sự năm 1999, nhằm thể hiện rõ hơn nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thực hiện tội phạm.

Nguyên tắc nêu trên được hiểu là trong một vụ đồng phạm, mỗi người trong đồng phạm tuy phải chịu trách nhiệm chung về tội phạm, nhưng bởi vì trách nhiệm hình sự là trách nhiệm cá nhân, nên việc xác định trách nhiệm hình sự đối với mỗi người trong đồng phạm phải căn cứ vào hành vi của từng người thực hiện. Vì vậy, những người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá ý định phạm tội chung của người đồng phạm khác. Đối với những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, miễn trách nhiệm hình sự thuộc về riêng người đồng phạm nào thì chỉ áp dụng đối với người đồng phạm đó. Việc miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt đối với người đồng phạm này không loại trừ trách nhiệm hình sự cho những người đồng phạm khác.

Nguyên tắc này xuất phát từ tính chất, mức độ tham gia gây án của người đồng phạm khác nhau, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của mỗi người khác nhau. Trách nhiệm hình sự độc lập về việc cùng thực hiện tội phạm thể hiện ở mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội đến đâu thì người phạm tội phải chịu trách nhiệm đến đó.

Xem thêm: Dịch vụ pháp lý trong lĩnh vực hình sự của Công ty Luật TNHH Everest

[c] Nguyên tắc cá thể hóa trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm
Nguyên tắc này được hiểu là việc xác định trách nhiệm hình sự đối với người đồng phạm phải tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội của mỗi người đồng phạm, phù hợp với đặc điểm nhân thân của người đồng phạm. Mặc dù cùng thực hiện một tội phạm nhưng tính chất và mức độ tham gia của những người đồng phạm là khác nhau, vì vậy khi quyết định hình phạt, ta phải xem xét tính chất, mức độ tham gia của từng người đồng phạm.

– Đánh giá đồng phạm cần xem xét tính chất của đồng phạm: Theo đó không phải cứ nhiều người tham gia là đồng phạm, mà nhiều người tham gia đó phải cố ý cùng thực hiện một tội phạm, nếu có nhiều người phạm tội nhưng không cùng thực hiện một tội phạm thì không được coi là đồng phạm. Giữa những người phạm tội đó có sự bàn bạc, thống nhất trước khi thực hiện tội phạm hoặc có sự tiếp nhận về mặt ý chí giữa những người phạm tội.

– Đánh giá đồng phạm căn cứ vào mức độ tham gia của từng đồng phạm: Đánh giá xem có tham gia có tích cực hay không, nếu tham gia tích cực nhưng vì điều kiện khách quan mà việc tham gia của họ không gây ra hậu quả của tội phạm và khi xem xét quyết định hình phạt thì có cần thiết phải cá thể hóa so với hành vi của những người khác hay không. Bên cạnh đó, khi đánh giá mức độ tham gia của từng người cần xem xét xem trong mối quan hệ với hậu quả của tội phạm để xác định cho chính xác, hoặc so sánh với hành vi phạm tội của những người đồng phạm khác.

Xem thêm: Dịch vụ trợ lý pháp lý từ xa của Công ty Luật TNHH Everest

3 – Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong đồng phạm có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments