Thứ Bảy, Tháng Bảy 2, 2022
Google search engine
Hometố tụng hình sựQuy định pháp luật đối với người bị tạm giữ, tạm giam,...

Quy định pháp luật đối với người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành phạt tù trốn

Hiện nay, luật pháp nước ta đã có những quy định chặt chẽ và nhất quán áp dụng với các đối tượng là người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành phạt tù trốn. Nếu bạn vẫn còn đang thắc mắc về các nội dung này thì hãy đến ngay với bài viết dưới đây của luật hình sự để hiểu rõ hơn nhé.

người đang chấp hành án phạt tù trốn
người đang chấp hành án phạt tù trốn

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, tạm giam

Quyền của người bị tạm giam, tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam 2015 bao gồm:

– Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;

– Được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định của Luật trưng cầu ý dân;

– Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu;

– Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;

– Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý;

– Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự;

– Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;

– Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;

– Được bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị giam, giữ trái pháp luật;

– Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam.

Nghĩa vụ của người bị tạm giam, tạm giữ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam 2015, người bị tạm giam, tạm giữ có các nghĩa vụ như sau:

– Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;

– Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật Thi hành tạm giữ tạm giam 2015 và pháp luật có liên quan.

Tìm hiểu thêm về hoãn chấp hành hình phạt tù

Người bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành tù bỏ trốn thì giải quyết thế nào

Điều 25 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam có quy định như sau:

– Khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn, thủ trưởng cơ sở giam giữ phải tổ chức truy bắt ngay, lập biên bản; đồng thời, thông báo ngay cho cơ quan đang thụ lý vụ án và Viện kiểm sát có thẩm quyền phối hợp xử lý. Mọi trường hợp bỏ trốn đều phải được áp dụng các biện pháp truy bắt, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

– Người bị tạm giữ, người bị tạm giam đã bỏ trốn ra đầu thú thì cơ quan tiếp nhận lập biên bản, báo ngay cho cơ quan đang thụ lý vụ án và cơ sở giam giữ để xử lý theo quy định của pháp luật.

Quy định pháp luật về tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn

Tạm giam, tạm giữ
Tạm giam, tạm giữ

1. Người nào được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, canh gác, áp giải người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về quản lý, canh gác, áp giải để người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng trốn thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm vụ án bị tạm đình chỉ;

b) Người bỏ trốn trả thù người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;

c) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Làm vụ án bị đình chỉ;

b) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng;

c) Để từ 02 người đến 05 người bỏ trốn;

d) Để người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng bỏ trốn;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Người bỏ trốn tiếp tục thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Để 06 người trở lên bỏ trốn;

c) Để người thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng bỏ trốn.

4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Trên đây là các thông tin cần thiết mà bạn cần nắm đối với người tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành phạt tù trốn. Hi vọng những nội dung này sẽ giúp ích cho công việc và cuộc sống của bạn. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments