Thứ Hai, Tháng Bảy 4, 2022
Google search engine
HomeTội xâm phạm trật tự quản lý kinh tếThế nào là hủy hoại tài sản và mức xử phạt theo...

Thế nào là hủy hoại tài sản và mức xử phạt theo quy định pháp luật

Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi làm cho tài sản đó mất hẳn hay nói cách khác là mất toàn bộ các giá trị hay giá trị sử dụng của nó và không thể khôi phục lại được. Hãy cùng bài viết sau đây, Luật Hình sự sẽ tư vấn làm rõ quy định pháp luật về xử lý đối với hành vi hủy hoại tài sản.

hủy hoại tài sản
Quy định về xử lý hành vi hủy hoại tài sản

Thế nào là hủy hoại tài sản

Theo quy định về xử lý tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản, có thể hiểu hủy hoại tài sản là hành vi cố ý ra những thiệt hại làm mất đi toàn bộ giá trị cũng như giá trị sử dụng của các tài sản đó. Hành vi này có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tác động tới nhiều loại tài sản khác nhau. Người nào có hành vi hủy hoại tài sản có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc nếu thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý theo Điều 178 Bộ luật Hình sự thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Yếu tố cấu thành tội hủy hoại tài sản

Để xác định một người phạm tội hủy hoại tài sản cần phải xác định đủ 04 yếu tố cấu thành cơ bản của tội phạm này như sau:

          Một là, khách thể của tội phạm này. Tội hủy hoại tài sản không những xâm phạm tới quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp.

          Hai là, chủ thể của tội hủy hoại tài sản có thể là người từ đủ 16 tuổi trở lên hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên, thỏa mãn điều kiện đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 16 tuổi trở lên thực hiện tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm được quy định tại khoản 1, 2 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này theo khoản 3,4 của Điều 178.

          Ba là, mặt chủ quan của tội phạm. Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội hủy hoại tài sản với lỗi cố ý. Theo đó, người phạm tội nhận thức rõ được tính chất cũng như mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội nhưng vẫn thực hiện hành vi này.

          Bốn là, mặt khách quan của tội phạm này thể hiện qua hành vi khách quan đó là hành vi hủy hoại tài sản của người khác mà làm cho tài sản đó mất hẳn hay nói cách khác là mất toàn bộ các giá trị hay giá trị sử dụng của nó và không thể khôi phục lại được.

hủy hoại tài sản
Các hành vi hủy hoại tài sản

          Hành vi khách quan trên để cấu thành tội phạm này thì hành vi phạm tội phải gây ra hậu quả đó là:

          – Tài sản bị hủy hoại phải trị giá từ 2 triệu đồng trở lên.

          – Nếu trường hợp mà giá trị tài sản dưới 2 triệu đồng thì người phạm tội phải đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại tài sản, hoặc đã từng bị kết án về tội phạm này nhưng chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục vi phạm.

          – Giá trị tài sản dưới 2 triệu đồng nhưng hành vi đó gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Trường hợp này cần chú ý, các hành vi trên mà được thể hiện trong các hành vi gây rối trật tự công cộng mà thỏa mãn cả yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng thì người phạm tội còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này.

          – Giá trị tài sản dưới 2 triệu đồng nhưng tài sản đó lại là phương tiện kiếm sống chính trong đời sống sinh hoạt của người bị hại cũng như gia đình của họ.

Lưu ý: Người thực hiện hành vi phạm tội trên mà trong đó có các hành vi hủy hoại rừng, nếu hành vi đó đủ yếu tố cấu thành tội hủy hoại rừng theo Điều 243 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cả về tội hủy hoại rừng.

Quy định pháp luật về tội hủy hoại tài sản

Tội hủy hoại tài sản được pháp luật hình sự quy định cụ thể tại Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 với 05 khoản truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội, trong đó mức phạt cao nhất có thể bị áp dụng là 20 năm. Cụ thể quy định như sau:

          “Điều 178 Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Để che giấu tội phạm khác;

e) Vì lý do công vụ của người bị hại;

g) Tái phạm nguy hiểm,

3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Khung hình phạt đối với tội hủy hoại tài sản

Trường hợp các hành vi khách quan trên đã thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý cơ bản của tội hủy hoại tài sản theo Điều 178 Bộ luật Hình sự thì người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với một trong 04 khung hình phạt chính và kèm theo khung hình phạt bổ sung sau:

hủy hoại tài sản
Hình phạt áp dụng đối với tội hủy hoại tài sản

          – Khung hình phạt 1: Phạt cải tạo không giam giữ tới 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng tới 03 năm.

          – Khung hình phạt 2: Phạt tù từ 02 năm cho đến 07 năm khi người phạm tội có các tình tiết tại khoản 2 Điều này.

           – Khung hình phạt 3: Phạt tù từ 05 năm cho đến 10 năm khi người phạm tội có tình tiết thuộc khoản 3 Điều này.

          – Khung hình phạt 4: Phạt tù từ 10 năm cho đến 20 năm khi người phạm tội có tình tiết thuộc khoản 4 Điều này.

          Về hình phạt bổ sung, ngoài những hình phạt chính trên thì người phạm tội này còn có thể bị áp dụng mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng cho đến 100.000.000 đồng, hay cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm tới 05 năm.

          Trên đây là những thông tin tư vấn về quy định của luật hình sự về xử lý đối với tội hủy hoại tài sản mà bạn cần biết. Nếu các bạn có bất cứ thắc mắc nào thì đừng quên liên hệ tới Luật hình sự để được giải đáp kịp thời nhé./

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments