Thứ Hai, Tháng Bảy 4, 2022
Google search engine
HomeTội xâm phạm trật tự quản lý kinh tếThế nào là hối lộ và quy định pháp luật về mức...

Thế nào là hối lộ và quy định pháp luật về mức xử phạt tội hối lộ

Thời gian gần đây, tội đưa/ nhận hối lộ là tội phạm khá phổ biến ở nước ta. Do đó, pháp luật hình sự Việt Nam cũng đã có những quy định cụ thể về tội phạm này nhằm răn đe, trừng trị kẻ phạm tội. Cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về tội hối lộ ở bài viết này nhé!

Khái niệm hối lộ

Hối lộ có thể hiểu là sự mua bán quyền lực. Đây là một hành vi vừa vi phạm pháp luật mà vừa vi phạm đạo đức, nhất là về phía người nhận hối lộ.
Về bản chất thì đây là hành vi hợp tác và trao đổi để hai bên cùng có lợi một cách trái phép. Tức là một bên đã tự nguyện đưa ra một cái gì đó mà người này cho rằng không quan trọng bằng thứ có thể nhận lại từ đối phương. Quá trình này sẽ tiến hành trao đổi dựa trên sự đàm phán, thỏa thuận và vì sự ích kỷ về quyền lợi cá nhân từ hai bên dưới nhiều hình thức ngày càng tinh vi. Chẳng hạn như hành vi biết quà tết để chi giấu hành vi đưa hối lộ,…

Dấu hiệu cơ bản của tội hối lộ

  • – Khách thể của tội hối lộ: Tội đưa hoặc nhận hối lộ xâm phạm đến các quan hệ được pháp luật bảo vệ, cụ thể là xâm phạm đến các chuẩn mực đúng đắn, đến hoạt động và trách nhiệm làm việc trong các cơ quan tổ chức mà đã được Nhà nước quy định.
    – Chủ thể của tội đưa hoặc nhận hối lộ:
  • Đầu tiên, đối với cả tội đưa và nhận hối lộ thì chủ thể của tội phạm cũng tương tự như các tội phạm thông thường khác, đó là người này phải đủ độ tuổi và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  • Riêng đối với tội nhận hối lộ thì yêu cầu chủ thể của tội phạm này phải là người có chức vụ và quyền hạn, làm việc trong các cơ quan tổ chức hoặc trong các doanh nghiệp và tổ chức ngoài Nhà nước. Tức là những người này đang đảm nhiệm các chức vụ liên quan tới quản lý nhân sự, người lao động hoặc là với người quản lý mà có chức vụ, không có quyền hạn đó nhưng lại có sự can thiệp mà sẽ gây ảnh hưởng đến người khác để làm phát sinh quyền lợi, nhằm mục đích nhận hối lộ của bên đi hối lộ. Tham gia với tư cách là đồng phạm (có thể là người giúp sức hay người xúi dục). Còn với những người có chức vụ, quyền hạn mà trực tiếp thực hiện hành vi nhận hối lộ thì người này phải có quyền hạn, trách nhiệm trong vấn đề đó.
    – Mặt khách quan của tội hối lộ:
    Đối với tội nhận hối lộ, hành vi khách quan ở đây là hành vi của một người, đã lợi dụng quyền lực của mình trong tổ chức hay cơ quan nào đó hoặc là lợi dụng tầm ảnh hưởng của mình để gây tác động tới cá nhân, tổ chức khác nhằm giúp đỡ bên đi đưa hối lộ, làm theo các yêu cầu của người đó bằng cách thực hiện hoặc không thực hiện một công việc nào đó để người này đạt được mục đích riêng. Sau đó thì có thể thông qua trung gian hoặc trực tiếp để nhận những khoản lợi ích như tiền, tài sản hay các đồ vật có giá trị khác,… Bên cạnh đó, hành vi nhận hối lộ cũng có thể được thể hiện qua hành vi “sẽ” nhận hối lộ khi mà có căn cứ chứng minh người đó sẽ nhận tiền, tài sản hay các lợi ích khác sau khi hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên đi đưa hối lộ.
    – Mặt chủ quan của tội phạm:
  • Lỗi ở đây là lỗi cố ý trực tiếp. Tức là người có hành vi vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện nhằm đạt được lợi ích cá nhân nào đó.
hối lộ
Thế nào là hối lộ và quy định pháp luật về mức xử phạt tội hối lộ

Quy định pháp luật về tội hối lộ

  • Theo quy định của BLHS 2015 thì tội nhận hối lộ quy định tại Điều 354 và tội đưa hối lộ quy định tại Điều 364. Cụ thể về khung hình phạt được thể hiện bên dưới.

Khung hình phạt đối với tội hối lộ

  • Đối với tội nhận hối lộ thì pháp luật quy định về các mức hình phạt sau:
    – Khung hình phạt thứ nhất là khung hình phạt cơ bản, quy định tại khoản 1 Điều 354: phạt tù từ 02 năm – 07 năm;
    – Khung hình phạt thứ hai là khung hình phạt tăng nặng đầu tiên, quy định tại khoản 2 Điều 354: phạt tù từ 07 năm – 15 năm nếu các hành vi phạm tội có các tình tiết tăng nặng tinh vi hơn, gây hậu quả nghiêm trọng hơn và được xếp vào khung hình phạt với mức phân loại tội phạm là tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng.
    – Khung hình phạt thứ ba là khung hình phạt tăng nặng tiếp theo, quy định tại khoản 3 Điều 345: hình phạt tù từ 15 năm – 20 năm áp dụng đối với trường hợp lợi ích vật chất sau khi thực hiện hành vi có giá trị từ 500 triệu – dưới 01 tỷ đồng hoặc là đã gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức, Nhà nước mà giá trị tài sản từ 03 tỷ đồng – 05 tỷ đồng trở lên.
    – Khung hình phạt thứ tư là khung hình phạt với mức phạt nặng nhất, quy định tại khoản 4 Điều 354: hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân hoặc là tử hình áp dụng với trường hợp lợi ích hối lộ có giá trị từ trên 01 tỷ đồng và đã gây thiệt hại rất lớn cho cá nhân, tổ chức, Nhà nước về tài sản có giá trị từ trên 05 tỷ đồng.
    – Ngoài các hình phạt chính nêu trên thì người phạm tội nhận hối lộ cũng có thể bị Toà án áp dụng các hình phạt bổ sung khác khi xét thấy cần thì, chẳng hạn như phạt tiền từ 30 triệu – 100 triệu, nộp lại toàn bộ hay một phần tài sản nhận hối lộ có được, cấm đảm nhiệm chức vụ trong thời gian nhất định theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Các câu hỏi thường gặp

hối lộ
Thế nào là hối lộ và quy định pháp luật về mức xử phạt tội hối lộ

Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố?

  • Theo quy định tại Điều 354 BLHS 2015 thì mức xử lý hình sự với trường hợp nhận hối lộ sẽ là tiền, tài sản hoặc là lợi ích vật chất khác mà có trị giá từ 02 triệu đồng – dưới 100 triệu đồng hoặc là dưới 02 triệu đồng nhưng người này đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này rồi mà vẫn còn vi phạm hoặc là đã từng bị kết án về một trong các tội theo quy định, khi chưa được xóa án tích mà lại vi phạm; lợi ích phi vật chất.

Quy định về tội môi giới hối lộ

  • Tội môi giới hối lộ quy định tại Điều 365 BLHS 2015. Cụ thể phạt tiền từ 20 triệu – dưới 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ tới 03 năm hoặc là phạt tù từ 06 tháng – 03 năm khi nếu tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất nhận được từ hành vi hối lộ có giá trị từ 02 triệu – dưới 100 triệu đồng; lợi ích phi vật chất.
    Phạt tù từ 02 năm – 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp phạm tội như phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; sử dụng thủ đoạn xảo quyệt; biết của hối lộ là tài sản Nhà nước; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; hoặc là phạm tội từ 02 lần trở lên; của hối lộ có trị giá từ 100 triệu – dưới 500 triệu đồng.
    Phạt tù từ 05 năm – 10 năm nếu trường hợp của hối lộ có giá trị từ 500 triệu – dưới 01 tỷ đồng.
    Phạt tù từ 08 năm – 15 năm nếu thuộc trường hợp của hối lộ có giá trị trên 01 tỷ đồng.
    Như vậy, theo quy định của BLHS 2015 thì nếu trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác có giá trị dưới 02 triệu đồng thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội môi giới hối lộ. Và người phạm tội này có thể bị phạt tiền đến dưới 200 triệu hoặc là phạt tù tới 15 năm.
    Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20 triệu – 200 triệu đồng, nếu chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về tội hối lộ. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm một số tội danh liên quan khác nữa như tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ, tội làm giả con dấu tài liệu tại đây. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments