Thứ Năm, Tháng Mười Hai 1, 2022
Google search engine
HomeChưa phân loạiQuy định về áp dụng hình phạt tiền? Ví dụ về hình...

Quy định về áp dụng hình phạt tiền? Ví dụ về hình phạt tiền

Trong các hình phạt được áp dụng khi bạn phạm các lỗi hay các tội được quy định cụ thể trong bộ luật hình sự thì bạn có thể bị phạt tiền. Đây là hình phạt thông dụng dùng để răng đe và giáo dục cho người vị phạm pháp luật, giúp họ cải hiện hành vi và giúp bổ sung ngân sách cho nhà nước. Hôm nay, hãy cùng với luật hình sự tìm hiểu quy định về áp dụng hình phạt tiền.

hình phạt tiền
hình phạt tiền

Hình phạt tiền là gì?

Phạt tiền là một trong những hình thức xử phạt tác động trực tiếp, gây thất thoát hay mất đi một phần giá trị liên quan đến kinh tế của người bị xử phạt, hay nói cách khác là quy đổi hình thức xử phạt là tiền mặt của người vi phạm.

Phạt tiền được áp dụng trong từng lĩnh vực cụ thể (hành chính hoặc hình sự) sẽ có các tính chất khác nhau rõ rệt như sau:

+ Phạt tiền trong lĩnh vực hình sự liên quan đến việc sử dụng kèm theo đó có thể là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung, khi bị áp dụng hình phạt này lên người phạm tội hay người vi phạm thì người phạm tội sẽ được tính là có án tích (vì khi đã bị xử phạt bằng hình thức áp dụng hình phạt có nghĩa là hành vi mà bạn thực hiện sẽ được xem như là tội phạm nên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự có liên quan)

+ Còn đối với hình thức phạt tiền trong lĩnh vực hành chính, đây là một hình thức xử phạt vi phạm về hành chính, không bị tính như là hình phạt hình sự, hình phạt này không bị xem là có án tích và hành vi vi phạm bị xử phạt này cũng mặc nhiên không bị xem là tội phạm.

Điều kiện áp dụng hình phạt tiền

Thứ nhất, xét về tính chất loại tội phạm có thể được áp dụng xử lí bằng hình thức là hình phạt tiền

Hình phạt tiền sẽ được áp dụng cho các nhóm tội phạm có tính chất ít nghiêm trọng và nhóm tội phạm nghiêm trọng hay nhóm tội phạm đặc biệt nghiêm trọng những được xem xét trong trường hợp thuộc các nhóm tội phạm liên quan đến quản lí trật tự về kinh tế hay vấn đề môi trường, trật tự an toàn công cộng hay một số tội khác được quy định trong bộ luật hình sự 2015 và sữa đổi bổ sung 2017.

Khi áp dụng hình thức xử phạt là hình phạt bổ sung: hình phạt tiền chỉ được áp dụng trong trường hợp đối với nhóm tội phạm liên quan về ma túy, về tham nhũng hoặc một số tội phạm nằm trong danh sách quy định do bộ luật hình sự ban hành.

Thứ hai, chúng ta xét về khả năng tài chính và điều kiện kinh tế thuộc về năng lực của chủ thể thực hiện tội phạm.

Áp dụng đối với cá nhân thực hiện quá trình tội phạm: khả năng về tài chính của các cá nhân chính là các tài sản thuộc về quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân người phạm tội, các giấy tờ chứng minh liên quan đến quyền tài sản của họ mà chứng minh được đối với các cơ quan có thẩm quyền khi tiến hành tố tụng, về khả năng thực thi việc thi hành án được nếu bị áp dụng đến khung hình phạt là hình phạt tiền.

Đối với các các nhân là pháp nhân thương mại thực hiện tội phạm, thì việc chứng minh khả năng về tài chính sẽ dễ dàng hơn nhiều so với việc chủ thể thực hiện tội phạm là các cá nhân. Thông qua toàn bộ tất cả các hóa đơn về chứng từ đầu vào đầu ra, các sổ sách kế toán, tài sản của chủ thể doanh nghiệp,.. các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành việc tố tụng sẽ chứng mình được các điều kiện để áp dụng những khung hình phạt tiền đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

Trường hợp áp dụng hình phạt tiền

quy định về áp dụng hình phạt tiền
quy định về áp dụng hình phạt tiền

Nội dung này được nêu rõ trong điều 35 của bộ luật hình sự 2015 và sữa đổi bổ dung 2017.

1. Phạt tiền được xem là hình thức áp dụng là hình phạt chính đối với các trường hợp nêu ra sau đây:

a) Người phạm tội có tính chất tội phạm ít nghiêm trọng, phạm tội có tính nghiêm trọng do Bộ luật này quy định cụ thể;

b) Người phạm tội có tính chất rất nghiêm trọng, xâm phạm đến các trật tự về quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và kèm theo đó là một số tội phạm khác do Bộ luật hình sự quy định.

2. Hình phạt tiền có thể được áp dụng là hình phạt bổ sung khi xét đến các yêu cầu đối với người phạm tội về tham nhũng, hoặc ma túy hoặc những tội phạm khác được nêu rõ trong Bộ luật này.

3. Mức tiền phạt sẽ được quyết định cụ thể căn cứ vào tính chất và các mức độ nguy hiểm của người tội phạm, đồng thời có tính đến việc xét đến tình hình tài sản cá nhân của người phạm tội, sự biến động lên xuống của giá cả, tuy nhiên không được thấp hơn mức 1.000.000 đồng.

4. Hình phạt tiền được áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội được quy định rõ tại Điều 77 của Bộ luật này.

Mức phạt tiền theo quy định pháp luật

Tùy thuộc vào các tính chất cụ thể hay mức độ nguy hiểm của các hành vi phạm tội mà các chủ thể đã thực hiện, khả năng về tài chính và biến động lên xuống của giá cả thị trường thì Tòa án có thể lựa chọn việc ấn định mức hình phạt tiền trong phạm vi mức phạt tiền mà điều luật cụ thể có quy định đối với các chủ thể thực hiện hành vi phạm tội tuy nhiên không được thấp hơn mức 01 triệu đồng.

Đối với các chủ thể tiến hành thực hiện hành vi phạm tội là các cá nhân (Điều 35), không được thấp hơn mức 50 triệu đồng, đối với các chủ thể thực hiện hành vi phạm tội là những đối tượng thuộc pháp nhân thương mại (Điều 77). Các điều luật được quy định trong BLHS thì mức hình phạt tiền thấp nhấp mà các chủ thể thực hiện tội phạm bắt buộc phải chấp hành đối với các cá nhân là mức 01 triệu đồng, đối với pháp nhân thương mại nằm ở mức 50 triệu đồng.

Hình phạt tiền cao nhất có thể được áp dụng thực tế đối với các cá nhân là 05 tỷ đồng (hình phạt chính), và 500 triệu đồng (hình phạt bổ sung); đôi khi mức hình phạt tiền cao nhất có thể áp dụng đối với các pháp nhân thương mại nằm ở mức 20 tỷ đồng (hình phạt chính), và 05 tỷ đồng (hình phạt bổ sung).

Nhiều mức phạt cao có thể nằm ngoài phạm vi của việc phạt tiền là phạt cải tạo không giam giữ trục xuất .

Ví dụ về hình phạt tiền

Ví dụ tội đánh bạc sẽ áp dụng khung hình phạt thấp nhất với giá trị hình phạt chính là 20 triệu đồng, hình phạt tiền với hình thức phạt bổ sung đã tới 10 triệu đồng và tối đa là 50 triệu đồng. Điều này có nghĩa là mức hình phạt bổ sung áp dụng có thể có mức cao nhất lên hơn cả mức phạt chính.

Phạt từ 300.000 đến 400.000 đông đối với lỗi chạy quá tốc độ từ 5 đến 10km/h, phạt từ 800.000 đến 1.000.000 nếu chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến 15km/h và từ 4.000.000 đến 5.000.000 nếu chạy quá tốc độ từ trên 20km/h.

Hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông có thể bị phạt đến 600.000 nghìn đông.

Trên đây là những thông tin bổ ích và cần thiết cho các bạn về mức phạt tiền và các quy định cụ thể về phạt tiền. Hãy ghi nhớ và tham khảo khi cần nhé!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments