Thứ Bảy, Tháng Hai 24, 2024
Google search engine
HomeChưa phân loạiCHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN CỦA THƯƠNG NHÂN VÀ CHỦ SỞ...

CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN CỦA THƯƠNG NHÂN VÀ CHỦ SỞ HỮU THƯƠNG NHÂN

Trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại, thương nhân luôn đồng thời vừa là “chủ nợ”, vừa là “con nợ” của thương nhân khác. Thương nhân luôn cố gắng cân đối được các khoản “nợ, có” này để đảm bảo tình hình tài chính ổn định, tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của mình.

I- Khái niệm về thương nhân:

Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại năm 2005 xác định: “Thương nhân bao gồm tổ chức kỉnh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh”

Vì vậy, thương nhân có các đặc điểm cơ bản sau đây:

– Thương nhân phải thực hiện các hoạt động thương mại; thương nhân phải thực hiện các hoạt động thương mại một cách độc lập

– Thương nhân phải thực hiện các hoạt động thương mại một cách thường xuyên

– Thương nhân phải đăng kí kinh doanh.

Pháp luật hiện hành của Việt Nam quy định hai chế độ trách nhiệm tài sản khác nhau cho các nhà đầu tư (chủ sở hữu) của thương nhân, đó là trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn. Hay nói cách khác, khi xử lí tài sản của thương nhân bị phá sản, các chủ sở hữu của các loại hình thương nhân khác nhau chịu trách nhiệm tài sản khác nhau: có những chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn, có những chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn.

Xem thêm: Dịch vụ trợ lý pháp lý từ xa của Công ty Luật TNHH Everest

II– Chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân và chủ sở hữu thương nhân

1 Trách nhiệm vô hạn

Trách nhiệm vô hạn là trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân), theo đó chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của thương nhân bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả những tài sản không được huy động vào kinh doanh của doanh nghiệp (thương nhân).

Như vậy, theo chế độ trách nhiệm vô hạn thì người chịu trách nhiệm vô hạn phải dùng cả tài sản mà họ đầu tư kinh doanh lẫn tài sản khác thuộc sở hữu của họ để thanh toán các khoản nợ bên ngoài của thương nhân.

Lí do để pháp luật quy định buộc một số chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) phải chịu trách nhiệm vô hạn là vì tài sản của các chủ sở hữu này không có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản kinh doanh và tài sản khác. Ở khía cạnh khác, quy định như vậy của pháp luật cũng nhằm hạn chế rủi ro cho các khách hàng có quan hệ với các thương nhân có chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm hữu hạn.

Pháp luật hiện hành quy định, các chủ thể sau phải chịu trách nhiệm vô hạn: Chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh của công ty hợp danh; thành viên hộ kinh doanh; thành viên tổ hợp tác.

Chế độ trách nhiệm vô hạn có ưu thế nhất định đối với thương nhân khi tham gia các quan hệ tín dụng, bởi lẽ thương nhân có thể dùng toàn bộ tài sản (cả tài sản kinh doanh lẫn tài sản tiêu dùng) của mình để làm tài sản đảm bảo khi vay vốn, các tài sản này là một đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp (thương nhân). Tuy nhiên, chế độ trách nhiệm vô hạn cũng có hạn chế, đó là không hạn chế được rủi ro cho chủ sở hữu (thương nhân). Trong trường họp thương nhân kinh doanh thua lỗ, chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) có thể mất cả phần vốn đầu tư vào kinh doanh, đồng thời phải dùng cả tài sản không đầu tư vào kinh doanh để thanh toán các nghĩa vụ tài chính, các khoản nợ của thương nhân.

2 Trách nhiệm hữu hạn

Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp, theo đó chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp vào doanh nghiệp; bản thân doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước nghĩa vụ của mình đến hết giá trị tài sản có trong doanh nghiệp.

Chế độ trách nhiệm hữu hạn cần được nhìn nhận ở hai khía cạnh:

Ở khía cạnh thứ nhất, chính bản thân thương nhân (doanh nghiệp) chịu trách nhiệm hữu hạn, thương nhân chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn thuộc sở hữu của mình.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các thương nhân được hưởng quy chế trách nhiệm hữu hạn gồm: [a] Công ty trách nhiệm hữu hạn; [b] Công ty cô phần; [c] Hợp tác xã và [d] Doanh nghiệp nhà nước.

Ờ khía cạnh thứ hai, chủ sở hữu (hay thành viên) của doanh nghiệp (thương nhân) chịu trách nhiệm hữu hạn, cố nghĩa họ chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn mà các thành viên đầu tư vào công ty.

Pháp luật hiện hành quy định, các chủ sở hữu (thành viên) của doanh nghiệp (thương nhân) phải chịu trách nhiệm hữu hạn gồm: [a] thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn; [b] cổ đông công ty cổ phần; [c] thành viên góp vốn vào công ty họp danh; [d] thành viên họp tác xã và [e] đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước.

Chế độ trách nhiệm hữu hạn có ưu thế nhất định đối với thương nhân, đó là hạn chế được rủi ro cho chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân). Trong trường họp thương nhân kinh doanh thua lỗ, chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) chỉ mất phần vốn đầu tư vào kinh doanh, còn tài sản không đầu tư vào kinh doanh thì không phải đưa ra để thanh toán các nghĩa vụ tài chính, các khoản nợ của thương nhân. Điều đó tạo điều kiện cho các nhà đầu tư an tâm bỏ vốn đầu tư kinh doanh.

Tuy nhiên, chế độ trách nhiệm hữu hạn cũng có hạn chế, khi tham gia các quan hệ tín dụng, thương nhân chỉ có thể dùng tài sản kinh doanh (trong phạm vi vốn điều lệ của thương nhân) để làm tài sản đảm bảo khi vay vốn, do đó khả năng vay vốn sẽ bị hạn chế hơn so với khả năng vay vốn của các thương nhân chịu trách nhiệm vô hạn

III- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân và chủ sở hữu thương nhân được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân và chủ sở hữu thương nhân có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments