Thứ Bảy, Tháng Hai 24, 2024
Google search engine
HomeChưa phân loạiBí mật kinh doanh và điều kiện bảo hộ bí mật kinh...

Bí mật kinh doanh và điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

Đa phần các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động kinh doanh đều sở hữu cho mình những bí mật kinh doanh mà không mong muốn đối thủ khác biết. Vậy có những cách nào để bảo vệ những bí mật kinh doanh đấy, hãy cũng Everest tìm hiểu trong bài viết này.

I-Khái niệm về bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là một dạng thông tin bí mật trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Bí mật kinh doanh rất đa dạng và có thể được tạo ra trong hầu hết các hoạt động kinh doanh của các chủ thể, nhất là doanh nghiệp. Các bí quyết kĩ thuật – một dạng phổ biến và quan trọng của bí mật kinh doanh – có thể tồn tại độc lập như một giải pháp kĩ thuật để khai thác tương tự như sáng chế nhưng cũng có thể là những thông tin bí mật có bản chất kĩ thuật phục vụ cho việc khai thác sáng chế, thậm chí là thiếu nó sáng chế có thể không đưa vào khai thác được. Từ góc độ khác, bí mật kinh doanh có thể chỉ thuần túy là các thông tin thu được từ hoạt động thương mại của doanh nghiệp như danh sách khách hàng…

Bí mật kinh doanh được các nước dành sự bảo hộ cao bằng quyền SHTT. Tuy nhiên, việc tiếp cận đối với bí mật kinh doanh cũng khác nhau thể hiện trước tiên qua thuật ngữ được sử dụng: bí mật thương mại; thông tin không được bộc lộ; thông tin bảo mật;…

Quan điểm của các tác giả về bí mật kinh doanh có thể rất rộng. Bí mật kinh doanh là tất cả những thông tin mà một người trong kinh doanh không muốn đối thủ hiện tại và tiềm năng biết. Theo đó, bí mật kinh doanh có thể là những thông tin về các sự kiện đơn giản, chẳng hạn như các tính năng có thê được tích hợp vào iPhone thế hệ tiếp theo hoặc quốc gia mà một doanh nghiệp dự định sẽ tiếp tục đầu tư.

Căn cứ theo Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Xem thêm: Đăng ký bản quyền tác giả

II- Các đặc điểm và điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

1- Chủ sở hữu bí mật kinh doanh

Căn cứ Khoản 3 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

2- Các đối tượng không được bảo hộ dưới dahh nghĩa bí mật kinh doanh

Theo Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh đối với các thông tin bí mật sau đây:

– Bí mật về nhân thân.

– Bí mật về quản lý nhà nước.

– Bí mật về quốc phòng, an ninh.

– Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

3- Điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh

Theo Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ:

– Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.

– Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

– Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

4- Sử dụng bí mật kinh doanh

Theo Khoản 4 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 Việc sử dụng bí mật kinh doanh được thực hiện thông qua các hành vi quy định:

– Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá.

– Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh.

5- Quyền ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh:

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng bí mật kinh doanh có quyền ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp sau:

– Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết và không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.

– Bộc lộ dữ liệu bí mật nhằm bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005

– Sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 không nhằm mục đích thương mại.

– Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.

– Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm được phân phối hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người bán hàng.

III- Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

[a] Bài viết Bí mật kinh doanh và điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh được chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

[b] Bài viết Bí mật kinh doanh và điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

[c] Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý, hoặc thuê luật sư tư vấn cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: (024) 66 527 527, E-mail: info@everest.org.vn.

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments