Thứ Bảy, Tháng Bảy 2, 2022
Google search engine
Homebiện pháp tư phápQuy định pháp luật về án treo và điều kiện để được...

Quy định pháp luật về án treo và điều kiện để được hưởng án treo

Án treo là một biện pháp chấp hành hình phạt tù và đã được quy định cụ thể trong BLHS 2015 và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Cùng Luật Hình sự tìm hiểu những quy định pháp luật về án treo qua bài viết dưới đây.

Án treo là gì?

Án treo có thể được hiểu đơn gỉan là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, sẽ được áp dụng cho người bị kết án phạt tù không quá 03 năm, không buộc người đó chấp hành hình phạt tù khi hội tụ đủ các căn cứ và điều kiện luật định. Nhằm khuyến khích họ cải tạo thành công dân tốt, có ích cho xã hội, đồng thời cũng là phương pháp cảnh báo họ khi phạm tội mới trong thời gian thử thách thì sẽ phải chấp hành hình phạt tù mà đáng ra là được hưởng án treo của bản án trước đó.

Án treo có phải là hình phạt không?

Theo Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC có nói rõ rằng án treo là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện và được áp dụng cho người phạm tội bị kết án phạt tù không quá 03 năm, đồng thời căn cứ vào nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ khác để quyết định.
Chính vì vậy, án treo không phải là hình phạt mà là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện.

Thời gian thử thách với án treo

Theo khoản 1 Điều 65 BLHS 2015 quy định về thời gian thử thách của án treo thì đối với trường hợp xử phạt tù không quá 03 năm sẽ căn cứ vào nhân thân người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ để xem xét cho hưởng án treo. Đồng thời ấn định thời gian thử thách là từ 01 – 05 năm, trong thời gian này, người đó phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã có hướng dẫn cụ thể hơn. Theo đó, Tòa án ấn định thời gian thử thách bằng 02 lần mức phạt tù,, tuy nhiên không dưới 01 năm và không trên 05 năm.

Tóm lại sẽ chia làm 03 trường hợp:

  1. 1. Người bị xử phạt tù không bị tạm giam: thời gian thử thách = 2*mức phạt tù (không dưới 01 năm và không quá 05 năm);
  2. 2. Người bị xử phạt tù đã bị tạm giam: thời gian thử thách = 2*(mức hình phạt tù – thời gian đã bị tạm giam) (không dưới 01 năm và không quá 05 năm;
  3. 3. Trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể ấn định thời gian thử thách ngắn hơn nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.

Án treo với cải tạo không giam giữ

Quy định pháp luật về án treo và điều kiện để được hưởng án treo
Quy định pháp luật về án treo và điều kiện để được hưởng án treo
  1. Án treo và cải tạo không giam giữ đều là hình thức không cách ly người bị kết án ra khỏi xã hội, đồng thời giao chính quyền địa phương, cơ quan hoặc tổ chức nơi người đó làm việc/ sinh sống giám sát, giáo dục. Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác biệt nhất định.
  2. – Về bản chất: án treo (Điều 65 BLHS) là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện còn cải tạo không giam giữ (Điều 31 BLHS) là hình phạt chính.
    – Điều kiện áp dụng:
  3. + Án treo áp dụng khi mức phạt tù không quá 03 năm, căn cứ nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ để cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm.
  4. + Cải tạo không giam giữ: từ 06 tháng đến 03 năm với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng mà đang có nơi làm việc ổn định/thường trú rõ ràng.
  5. – Nghĩa vụ, hình phạt bổ sung: Người hưởng án treo có thể chịu hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Còn người thuộc cải tạo không giam giữ thì phải thực hiện một số nghĩa vụ theo quy định và bị khấu trừ 5% đến 20% thu nhập để sung quỹ Nhà nước.

Các câu hỏi được hỏi nhiều nhất về án treo

Án treo có được đi làm không?

Quy định pháp luật về án treo và điều kiện để được hưởng án treo
Quy định pháp luật về án treo và điều kiện để được hưởng án treo
  • Theo Điều 88 Luật Thi hành án hình sự 2019, nếu người hưởng án treo là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người lao động nếu tiếp tục làm việc thì được bố trí công việc theo điều kiện luật định. Còn người được hưởng án treo không thuộc các đối tượng trên thì được tạo điều kiện tìm việc làm.

Án treo có được đi khỏi địa phương không?

  • Theo Điều 92 Luật Thi hành án hình sự 2019 có quy định người hưởng án treo có thể đi khỏi nơi cư trú nếu có lý do chính đáng và có xin phép và thực hiện khai báo tạm vắng theo quy định của pháp luật.

Án treo có được bầu cử không?

  • Tại Khoản 1 Điều 30 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân có quy định nếu một công dân đủ 18 tuổi, có đủ NLHVDS, bị kết án phạt tù những hưởng án treo, nếu không vị tước quyền bầu cử thì họ vẫn được tham gia bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân theo luật định. Do đó, án treo vẫn sẽ được bầu cử nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên.

Án treo có án tích không?

  • Theo quy định BLHS 2015 thì người được xóa án tích sẽ được coi như chưa bị kết án. Đối với trường hợp án treo, sau 01 năm khi chấp hành xong án này và trong suốt thời gian thử thách người đó không phạm thêm tội mới nào thì họ đương nhiên được xóa án tích.

Trên đây là những kiến thức về án treo mà chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tha tù trước thời hạnhoãn chấp hành hình phạt tù để nắm thêm những kiến thức hình sự bổ ích nhé. Chúc bạn thành công!

RELATED ARTICLES

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisment -
Google search engine

Most Popular

Recent Comments