Thế nào là không tố giác tội phạm

Không tố giác tội phạm được hiểu là hành vi của một người biết rõ một tội phạm do người khác đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện, tuy không góp phần vào việc thực hiện tội phạm, nhưng không tố giác tội phạm đó.


>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

1. Khái niệm không tố giác tội phạm

Điều 22 bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về không tố giác tội phạm như sau:
"1. Người nào biết rõ tội phạm đang đựơc chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 313 của Bộ luật này.
2. Người không tố giác là ông, bà , cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 313 của Bộ luật này".

2. Phân tích về việc không tố giác tội phạm

- Theo khoản 1 của Điều luật thì không tố giác tội phạm được hiểu là hành vi của một người biết rõ một tội phạm do người khác đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện, tuy không góp phần vào việc thực hiện tội phạm, nhưng không tố giác tội phạm đó.
+ Hành vi không tố giác tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, là một tội phạm vì nó gây khó khăn cho quá trình điều tra, phát hiện người phạm tội, đồng thời còn gây khó khăn cho việc ngăn chặn kịp thời những thiệt hại xảy ra cũng như gây khó khăn cho việc tìm ra, xử lý người phạm tội. Tuy nhiên, người không tố giác tội phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp không tố giác những tội phạm được quy định tại Điểu 313 Bộ luật Hình sự.
+ Không tố giác tội phạm biểu hiện qua việc không hành động, nó thể hiện ở việc không báo cáo với cơ quan Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền việc có hành vi đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện tội phạm mà mình biết. Và như vậy người không tố giác tội phạm đã cố ý không hành động mặc dù biết việc không tố giác tội phạm này là vi phạm pháp luật.
- Theo khoản 2 của điều luật thì: Nếu một người có quan hệ gia đình với tội phạm (quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, quan hệ nuôi dưỡng) nhưng không tố giác tội phạm như: Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh, chị, em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội thì sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giác tội phạm đặc biệt như tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 313 Bộ luật này.
- Hành vi không tố giác chỉ được coi là tội phạm. Khi hành vi phải tố giác này có đầy đủ yếu tố cấu thành tội phạm mà người không tố giác phải biết rõ đây là hành vi tội phạm.
Ví dụ: A phạm tội giết người nhưng đã lẩn trốn tới nhà một người bạn gần biên giới để trốn tránh cơ quan điều tra nhằm thực hiện hành vi vượt biên để trốn tội. Do không biết nên bạn của A đã không tố giác A ra trước cơ quan điều tra, 2ngày sau, A bị bắt giữ tại nhà người bạn của mình. Trong trường hợp này bạn của A không bị truy tố về tội không tố giác tội phạm vì bạn của A không biết hành vi phạm tội của A.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:
  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội
  3. Điện thoại: (04) 66.527.527 - Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900-6218
  4. E-mail:info@everest.net.vn, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn