So sánh tội cướp tài sản và tội cướp giật tài sản

Hai tội này đều là lỗi cố ý và mục đích chung là chiếm đoạt tài sản...

Điều 136 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về tội Cướp giật tài sản như sau: “1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:... 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng”.

Điều 138 Bộ luật Hình Sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau: "1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm... 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng”.


>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

1. Giống nhau

- Về chủ thể: là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

- Về mặt chủ quan: cả hai tội phạm này đều là lỗi cố ý và mục đích chung là chiếm đoạt tài sản.

2. Khác nhau
a. Khác thể
Tội trộm cắp tài sản: luôn luôn có sự xâm phạm đến sở hữu tài sản nhưng không có sự xâm phạm đến sức khỏe và tính mạng của nạn nhân.

Tội cướp giật tài sản: luôn luôn có sự xâm phạm đến quyền sở hữu nhưng có thể có hoặc không xâm phạm đến sức khỏe hoặc tính mang của nạn nhân.

b. Hành vi đặc trưng

- Tội trộm cắp tài sản: chiếm đoạt tài sản đang trong sự quản lý của người khác một cách lén lút (lén lút – che giấu hành vi của mình đối với người quản lý tài sản).

- Tội cướp giật tài sản: Chiếm đoạt tài sản một cách công khai ( không che giấu đối với nạn nhân và người khác) đồng thời chiếm đoạt tài sản một cách nhanh chóng và sau đó tẩu thoát một cách nhanh chóng ( không có hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực).

c. Đặc điểm về tài sản

-Tội cướp tài sản: tài sản phải từ 2 triệu đồng trở lên. Trường hợp tài sản dưới 2 triệu thì phải thuộc một trong 3 trường hợp sau mới được xem là có tội: Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản, đã bị kết án về hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích.

- Tội cướp giật tài sản: thông thường là tài sản gọn nhẹ, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

d. Mức hình phạt

-Tội trộm cắp tài sản: thấp nhất cải tạo không giam giữ đến 3 năm và cao nhất là tù chung thân.

- Tội cướp giật tài sản: thấp 1 năm tù và cao nhất tù chung thân.


Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

1.Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
2.Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội
3.Điện thoại: (04) 66.527.527 - Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900-6218
4.E-mail:info@everest.net.vn, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.