Phân tích tội giết người theo quy định Bộ luật Hình sự

Con người có quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng, con người sống trong xã hội có quyền tự nhiên là quyền sống và đòi hỏi các chủ thể khác phải tôn trọng.Vì vậy, người xâm phạm tới quyền này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật. Đây là hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm đến tính mạng của con người. Tội giết người được quy định tại Điều 123, Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198


Theo Điều 123, Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội giết người:

“1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:(a) Giết 02 người trở lên;(b) Giết người dưới 16 tuổi;(c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;(d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;(đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;(e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;(g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;(h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;(i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;(k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;(l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;(m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;(n) Có tính chất côn đồ;(o) Có tổ chức;(p) Tái phạm nguy hiểm;(q) Vì động cơ đê hèn.(2). Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.(3). Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.(4). Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm".

Chủ thể của tội giết người.

Chủ thể là bất kỳ người nào từ 14 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.
Hành vi giết người là hành vi làm chết người khác, thông qua hành động dùng mọi thủ đoạn nhằm làm cho người khác chấm dứt cuộc sống.

Các hình thức của tội giết người.

Hình thức hành động là hình thức người phạm tội chủ động thực hiện các hành vi tác động vào người khác nhằm tước bỏ tính mạng như dùng dao đâm, dùng súng bắn,..

Hình thức không hành động là hình thức người phạm tội không thực hiện các hành động nhằm đảm bảo sự an toàn tính mạng của người khác nhằm mục đích giết người.

Hình thức dùng vũ lực hoặc không dùng vũ lực của tội giết người. Dùng vũ lực là hành vi người phạm tội sử dụng sức mạnh để giết nạn nhân. không dùng vũ lực là hành vi dùng các thủ đoạn mà không sử dụng sức mạnh để giết nạn nhân như: dùng thuốc độc, dùng bẫy điện,...

Hậu quả của tội giết người.

Hành vi giết người gây hậu quả trực tiếp là làm người khác chết.Đối với tội giết người chỉ cần người phạm tội có mục đích làm chấm dứt sự sống của người khác thì được coi là cấu thành tội giết người dù cho hậu quả chết không xảy ra.

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi giết người và hậu quả xảy ra.

Mối quan hệ nhân quả thể hiện ở việc hành vi giết người luôn có trước hậu quả chết người. hậu quả chết phải do hành vi giết người gây nên chứ không phải kết quả của các nguyên nhân khác.

Yếu tố lỗi của tội giết người.

Tội giết người do người phạm tội gây ra với lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp.
Hành vi giết người với lỗi cố ý trực tiếp là trường hợp một người nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, nhận thức hậu quả chết người sẽ xảy ra và mong muốn hậu quả chết người xảy ra.
Hành vi giết người với lỗi cố ý gián tiếp là trường hợp một người nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm, nhận thức được hậu quả chết người có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.

Luật gia Nguyễn Thu Trang - Tổ tư vấn trực tuyến của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, tổng hợp.

Khuyến nghị:

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại, mà chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, hoặc phổ biến kiến thức pháp luật;
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi đây có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, Email: info@luatviet.net.vn, info@everest.net.vn