Phân tích khái niệm tội phạm

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt.

Tội phạm trong bộ luật hình sự khác với các hành vi vi phạm pháp luật khác. Có 4 dấu hiệu để phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác như vi phạm dân sự, vi phạm hành chính.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Theo quy định tại Điều 8, Bộ Luật Hình Sự 2015 về Khái niệm tội phạm:

“(1). Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.(2). Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác”.

Thứ nhất, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội.

Có thể nói đây là dấu hiệu quan trọng nhất của tội phạm. Bởi vì tội phạm trước hết phải là hành vi, không có hành vi thì không có tội phạm. Đối với luật hình sự Việt Nam không truy cứu trách nhiệm đối với những âm mưu, ý nghĩ, dự định chưa được thể hiện ra thế giới bên ngoài bằng hành vi.Đồng thời tội phạm phải là hành vi nguy hiểm đáng kể cho xã hội thể hiện ở mặt đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho xã hội.Thiệt hại ở đây có thể là thiệt hại về vật chất, tinh thần, thể chất hoặc những thiệt hại khác mà hành vi gây ra cho xã hội.

Thứ hai là dấu hiệu hành vi do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện.

Đây cũng là một dấu hiệu quan trọng của tội phạm. Năng lực trách nhiệm hình sự là khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.Một hành vi được coi là tội phạm khi hành vi đó do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện và đạt độ tuổi nhất định do luật định. Như vậy người thực hiện hành vi dù có nguy hiểm đáng kể cho xã hội nhưng không có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện Như người bị tâm thần hoặc mất khả năng nhận thức thì không phải là tội phạm và không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Thứ ba là dấu hiệu về tình trái pháp luật hình sự có nghĩa là tội phạm phải được quy định trong Bộ luật hình sự.

Đây còn được gọi là dấu hiệu hình thức của tội phạm. Theo quy định tại điều 2 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2015 thì chỉ người nào phạm một tội đã được bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.Quy định này nhằm bảo đảm cho đường lối đấu tranh phòng chống tội phạm được thống nhất, bảo đảm cho quyền chính đáng của công dân tránh sự tùy tiện nghi phạm từ các cơ quan có thẩm quyền.

Thứ tư, dấu hiệu cuối cùng là tội phạm phải chịu hình phạt.

Bất kỳ một hành vi phạm tội nào cũng bị áp dụng một hình phạt đã được quy định trong Bộ luật hình sự.

Một người thực hiện các hành vi có đủ 4 dấu hiệu trên thì được coi là tội phạm.

Luật gia Nguyễn Thu Trang - Tổ tư vấn trực tuyến của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, tổng hợp.

Khuyến nghị:
  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại, mà chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, hoặc phổ biến kiến thức pháp luật;
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi đây có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, Email: info@luatviet.net.vn, info@everest.net.vn.