Phân biệt tội trộm cắp tài sản và tội công nhiên chiếm đoạt tài sản như thế nào?

C đã lợi dụng lúc chị không để ý để thực hiện hành vi chiếm đoạt tải sản. Vì vậy, hành vi của C vừa lén lút với cả chủ sở hữu và với cả người quản lý tài sản. Cho nên việc xác định T, C phạm tội trộm cắp tài sản là phù hợp với các dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này.

[?] Tôi và một người bạn đi uống nước tại một quán nước vỉa hè. Ngồi được một lát bạn tôi đi vào phòng vệ sinh và để lại một túi xách màu trắng trên chiếc ghế bạn tôị vừa ngồi. Lúc này, Nguyễn Văn T điều khiển xe mô tô chở Nguyễn Thu C đang chạy trên đường thì dừng lại bên đường, C lợi dụng lúc tôi không để ý vội vàng lấy chiếc túi xách của bạn tôi rồi chạy ra xe đang chờ sẵn để tẩu thoát. Nhưng do phát hiện nhanh và có đông người nên T và C đã bị giữ lại. Đề nghị Luật sư tư vấn: trong trường hợp này bạn tôi có thể tố cáo T và C tội danh trộm cắp tài sản hay công nhiên chiếm đoạt tài sản? (Lê Thu Thủy - Hà Nội).

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Luật sư Nguyễn Duy Hội - Trưởng Chi nhánh Hà Nội của Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

Liên quan tới vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tôi xin trích dẫn một số quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (BLHS) như sau:

- Về Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS): “1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;... 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

- Về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172 BLHS): “1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: (a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;... 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”

Trong trường hợp này chúng tôi xác định T và C đã phạm tội trộm cắp tài sản. Bởi vì, khi C thực hiện hành vi chiếm đoạt chiếc túi xách thì chiếc túi xách vẫn thuộc quyền sở hữu và quản lý của bạn chị, do bạn chị đã không chuyển giao cho ai trông giữ, quản lý chiếc túi xách nên chị không có nghĩa vụ phải trông giữ, quản lý chiếc túi xách đó. Do đó, hành vi chiếm đoạt chiếc túi xách của T và C không phải là hành vi công nhiên trước mặt chủ sở hữu hay người được ủy quyền quản lý, trông giữ tài sản.

Hơn nữa, trong trường hợp này, nếu xác định vì mối quan hệ bạn bè chị phải có trách nhiệm quản lý túi xách dùm bạn chị thì hành vi của t và C vẫn phạm tội trộm cắp tài sản vì khi thực hiện hành vi chiếm đoạt, C đã lợi dụng lúc chị không để ý để thực hiện hành vi chiếm đoạt. Vì vậy, hành vi của C vừa lén lút với cả chủ sở hữu và với cả người quản lý tài sản. Cho nên việc xác định T, C phạm tội trộm cắp tài sản là phù hợp với các dấu hiệu đặc trưng của tội phạm này.

Luật sư Nguyễn Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198
Luật sư Nguyễn Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

Bài viết thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Duy Hội - Trưởng chi nhánh Quảng Ninh của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các luật sư, chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.