Mẫu quyết định ra hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự

Thời hạn điều tra vụ án hình sự được quy định tại Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Đối với những vụ án phức tạp, cơ quan điều tra có thể đề nghị Viện kiểm sát ra hạn điều tra.

Trường hợp hết thời hạn điều tra mà không thể kết thúc việc điều tra thì Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, quyết định gia hạn điều tra theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Căn cứ pháp lý về thời hạn điều tra vụ án hình sự

Điều 172 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về thời hạn điều tra vụ án hình sự như sau:

"1- Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

2- Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.

Việc gia hạn điều tra được quy định như sau: (a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng; (b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng; (c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng; (d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

3- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà thời hạn gia hạn điều tra đã hết nhưng do tính chất rất phức tạp của vụ án mà chưa thể kết thúc việc điều tra thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

4- Trường hợp thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự, nhập vụ án thì tổng thời hạn điều tra không vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5- Thẩm quyền gia hạn điều tra của Viện kiểm sát: (a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra; (b) Đối với tội phạm nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; (c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực gia hạn điều tra lần thứ nhất; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ hai. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; (d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu gia hạn điều tra lần thứ nhất và lần thứ hai; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương gia hạn điều tra lần thứ ba.

6- Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn điều tra thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương."

Cách tính thời hạn điều tra vụ án hình sự

Theo quy định trên, căn cứ để tính thời hạn điều tra là mức độ nguy hiểm của tội phạm. Thời hạn điều tra vụ án hình sự sẽ được tính từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. Thời hạn điều tra đối với tội ít nghiêm trọng là không quá 02 tháng, đối với tội nghiêm trọng là không quá 03 tháng, đối với tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng là không quá 04 tháng.

Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Tố tụng hình sự về tính thời hạn thì:Khi tính thời hạn theo tháng thì thời hạn hết vào ngày trùng của tháng sau; nếu tháng đó không có ngày trùng thì thời hạn hết vào ngày cuối cùng của tháng đó; nếu thời hạn hết vào ngày nghỉ thì ngày làm việc đầu tiên tiếp theo được tính là ngày cuối cùng của thời hạn.

Gia hạn điều tra vụ án hình sự

Nếu vụ án có tính chất phức tạp, cần thiết phải gia hạn để điều tra thì cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra trong thời gian chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra.

Thời gian được phép gia hạn điều tra vụ án hình sự căn cứ vào tính chất của các vụ án như sau:Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì được gia hạn 01 lần không quá 02 tháng;Đối với tội nghiêm trọng thì được gia hạn 02 lần, lần đầu không quá 03 tháng, lần thứ hai không quá 02 tháng;Đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì được gia hạn 02 lần, mỗi lần không quá 04 tháng;Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì được gia hạn ba lần, mỗi lần không quá bốn tháng. Nếu hết thời gian gia hạn vẫn chưa thể kết thúc việc điều tra thì có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng nữa;Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì có thể gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng.

Trong trường hợp vụ án được trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì cách tính thời hạn điều tra như sau:Nếu do Viện kiểm sát trả lại thì không quá 02 tháng và chỉ được trả lại 02 lần;Nếu là Tòa án trả lại thì không quá 01 tháng và chỉ được trả lại 01 lần.

Luật sư Nguyễn Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

Mẫu quyết định ra hạn điều tra vụ án hình sự

VIỆN KIỂM SÁT[1] [2].................................................

Số:…../QĐ-VKS…-…[3]

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



…………, ngày…… tháng…… năm 20...

QUYẾT ĐỊNH

GIA HẠN THỜI HẠN ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ

(Lần thứ[4]………........)

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT……………….……

Căn cứ Điều 41 và Điều 172[5] Bộ luật Tố tụng hình sự ;

Căn cứ Quyết định khởi tố vụ án hình sự số….… ngày…..... tháng….. năm.…… của[6]..……… và Quyết định phục hồi điều tra vụ án hình sự số……ngày…… tháng…… năm......... của[7]………. (nếu có);

Căn cứ Quyết định gia hạn điều tra vụ án hình sự lần thứ......... (nếu có);

Xét việc đề nghị gia hạn thời hạn điều tra đối với vụ án hình sự thấy có căn cứ và cần thiết,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự lần thứ……, với thời hạn là..…..., kể từ ngày…… tháng…… năm……. đến ngày…… tháng….. năm…

Điều 2. Yêu cầu[8]……………..…… thực hiện Quyết định này theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự./.

Nơi nhận:

- CQĐT đề nghị gia hạn thời hạn điều tra;

- VKS đề nghị gia hạn thời hạn điều tra;

- ……………;

- Lưu

VIỆN TRƯỞNG[9]

(Ký tên, đóng dấu)



[1] Ghi tên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao

[2] Ghi tên Viện kiểm sát ban hành. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thì bỏ mục này

[3] Viết tắt tên Viện kiểm sát ban hành - đơn vị phụ trách (nếu có)

[4] Gia hạn thời hạn điều tra lần thứ mấy. Trường hợp gia hạn đối với vụ án phục hồi điều tra thì không cần ghi lần thứ

[5] Trường hợp vụ án phục hồi điều tra thì bổ sung căn cứ Điều 174 BLTTHS

[6] Ghi tên Cơ quan ra quyết định khởi tố vụ án

[7] Ghi tên Cơ quan ra quyết định phục hồi điều tra vụ án

[8] Ghi tên Cơ quan có thẩm quyền điều tra. Trường hợp VKS cấp trên gia hạn điều tra theo đề nghị của VKS cấp dưới thì ghi tên Cơ quan có thẩm quyền điều tra và VKS đã đề nghị gia hạn thời hạn điều tra

[9] Trường hợp Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy quyền ký thay thì ghi như sau:

“KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG”

Bài viết thực hiện bởi: Thạc sĩ, luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các luật sư, chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.