Con nghiện ma tuý nhờ đi mua ma tuý hộ, có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm...

Hỏi: Con trai tôi năm nay 14 tuổi. Ngày 12/11, con trai tôi bị công an bắt giữ vì tội mua bán trái phép 0,5g ma tuý. Tuy nhiên, theo lời khai của con trai tôi thì số ma tuý đó là do chú của thằng bé – một con nghiện ma tuý nhờ mua. Đề nghị Luật sư tư vấn, con trai tôi có phải chịu trách nhiệm hình sự không? (Bùi Ngọc Hà – Yên Bái)


>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Thuỳ - Tổ tư vấn pháp luật Hình sự Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:


Liên quan đến vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tội xin trích dẫn một số quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 như sau:

-Về tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý: “1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: a) Có tổ chức; b) Phạm tội nhiều lần;…. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ một kilôgam đến dưới năm kilôgam; b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ ba mươi gam đến dưới một trăm gam; c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng từ hai mươi lăm kilôgam đến dưới bảy mươi lăm kilôgam;…. 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng từ năm kilôgam trở lên; b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng từ một trăm gam trở lên;…. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm” (Điều 194).

- Về tuổi chịu trách nhiệm hình sự: “1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. 2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” (Điều 12).

- Về khái niệm tội phạm: “Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù; tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình”
(khoản 3 Điều 8).

Đầu tiên, chúng tôi nhận định con trai anh (chị) đã có hành vi mua 0,5g chất ma tuý, và hành vi của con trai anh (chị) là mua hộ người chú của mình mà không nhằm mục đích sử dụng, hay bán chất ma tuý cho người khác. Do đó, hành vi của con trai anh (chị) đã thoả mãn dấu hiệu cấu thành tội tàng trữ trái phép chất ma tuý quy định tại khoản 1 Điều 194 Bộ luật Hình sự chứ không phải tội mua bán trái phép chất ma tuý, với mức phạt tù là từ 02 năm đến 07 năm. Tuy nhiên, xét trong trường hợp của anh (chị) thì con trai anh (chị) năm nay là đủ 14 tuổi nên sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tôi phạm đặc biệt nghiêm trọng. Mà căn cứ theo khung hình phạt quy định đối với tội mua bán trái phép chất ma tuý tại khoản 1 Điều 194 Bộ luật Hình sự với mức phạt tù cao nhất là 07 năm, do đó, tội này thuộc loại tội phạm nghiêm trọng. Vì vậy, con trai anh (chị) có thể được miễn trách nhiệm hình sự, thay vào đó, con trai anh (chị) có thể bị áp dụng các biện pháp tư pháp như giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 01 năm đến 02 năm.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hình sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.