Chế định án treo trong Bộ luật hình sự - những điểm cần lưu ý

Chế định án treo được quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, được hướng dẫn bởi Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018.

1- Án treo - Biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện:

Án treo được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù. Chế định án treo - là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện - quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (gọi tắt là Bộ luật Hình sự), được hướng dẫn bởi Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018.

Cũng có thể xem án treo là sự khoan hồng của nhà nước đối với các trường hợp có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp và thấy rằng họ có khả năng tự cải tạo được do vậy cần đặt ra điều kiện để được hưởng án treo.

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài (24/7): 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài (24/7): 1900 6198

2- Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo:

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây khi đảm bảo 05 (năm) điều kiện sau: Một là, bị xử phạt tù không quá 03 năm; Hai là, có nhân thân tốt; Ba là, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên; Bốn là, có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục; Năm là, xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3- Về điều kiện nhân thân người phạm tội để được hưởng án treo:

Nhân thân người phạm tội: là tổng hợp những đặc điểm gắn với người phạm tội, như độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá bao nhiêu, hoàn cảnh gia đình, đời sống kinh tế, ý thức pháp luật, tôn giáo, tiền án, tiền sự… Để được hưởng án treo điều kiện cần phải có là người phạm tội phải có nhân thân tốt.Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

4- Về điều kiện tình tiết giảm nhẹ để được hưởng án treo:

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là tình tiết mà căn cứ vào đó mà người phạm tội sẽ được tuyên với mức hình phạt nhẹ hơn so với trong trường hợp bình thường. Những tình tiết giảm nhẹ phổ biến trong Bộ luật Hình sự: người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn, phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, tội có mức độ nguy hiểm không cao, người phạm tội tự thú, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải....

Bộ luật Hình sự quy định có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

5- Các trường hợp không cho hưởng án treo:

Pháp luật quy định trường hợp không cho hưởng án treo: Một là, người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; Hai là, người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã; Ba là, người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo; Bốn là, người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi; Năm là, người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi; Sáu là, người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Luật sư Nguyễn Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198
Luật sư Nguyễn Thị Yến - Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198

6- Phạm tội và khả năng được hưởng án treo:

Thực tế xét xử, những tội phạm quy định trong Bộ luật hình sự có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn (tội phạm ít nghiêm trọng, có mức hình phạt cao nhất của khung hình phạt đến 03 năm tù), nếu xét thấy có đủ điều kiện cho hưởng án treo, Tòa án có thể cho hưởng án treo như: tội cố ý gây thương tích (Khoản 1 Điều 134), tội trộm cắp tài sản (Khoản 1 Điều 173), tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 182), tội đánh bạc (Khoản 1 Điều 321), tội vu khống (Điều 156)…

Một số tội phạm quy định trong Bộ luật hình sự, Tòa án sẽ cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi xét cho hưởng án treo: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Khoản 1 Điều 260), Tội cưỡng đoạt tài sản (Khoản 1 Điều 170), Tội tổ chức đánh bạc (Khoản 1 Điều 322), Tội chứa mại dâm (Khoản 1 Điều 327), Tội hiếp dâm (Khoản 1 Điều 141)… Một số tội phạm khác, ít có khả năng được Tòa án xét cho hưởng án treo: các tội xâm phạm an ninh quốc gia (Chương XIII), tội giết người (Khoản 3 Điều 123), tội hiếp dâm (Khoản 1 Điều 141), tội cướp tài sản (Khoản 1 Điều 169), tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí quân dụng (Khoản 1 Điều 304)…

7- 'Lỡ' phạm tội, nên làm gì để được hưởng án treo:

Người bị buộc tội (bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo) nên liên hệ với luật sư để được tư vấn, hướng dẫn và được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Trường hợp dấu hiệu phạm tội rõ ràng, luật sư sẽ hỗ trợ theo hướng: thẩm định xem trường hợp của khách hàng có thể được hưởng án treo hay không; hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để có thể hưởng án treo như: khai báo thành khẩn, thực hiện khắc phục hậu quả; thu thập, chuẩn bị tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được hưởng án treo để giao nộp cho cơ quan tiến hành tố tụng.

Chúng tôi lưu ý, nhiều trường hợp do hiểu không đúng, người bị buộc tội hoặc thân nhân người bị buộc tội đã thực hiện những biện pháp không phù hợp, không những không giúp được cho người bị buộc tội, mà có thể gây bất lợi thêm cho người bị buộc tội. Ví dụ: việc áp dụng tình tiết thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Nhưng cũng cần hiểu rằng, pháp luật quy định: bị can, bị cáo không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình, hoặc buộc phải nhận mình có tội. Nhiều trường hợp bị can, bị cáo vì muốn hưởng tình tiết thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, hoặc trong trường hợp bị mớm cung, bức cung, dùng nhục hình, đã khai báo không đúng sự thật và lời khai này trở thành chứng cứ kết tội họ.

Người đã bị tòa án cấp sơ thẩm tuyên phạt tù, nhưng thấy rằng mức hình phạt quá cao, hoặc có đủ điều kiện hưởng án, nên kháng cáo để đề nghị tòa án cấp phúc thẩm xem xét.

8- Trường hợp người được hưởng án treo bị buộc phải chấp hành hình phạt tù:

Người được hưởng án treo có thể bị Tòa án buộc chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo nếu đang trong thời gian thử thách mà cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự từ 02 lần trở lên.

Trường hợp người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới và tổng hợp với hình phạt tù của bản án trước; nếu họ đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian bị tạm giam, tạm giữ được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.

Trường hợp người đang được hưởng án treo mà lại phát hiện trước khi được hưởng án treo họ đã thực hiện một tội phạm khác thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm đó và không tổng hợp hình phạt với bản án cho hưởng án treo. Trong trường hợp này, người phạm tội phải đồng thời chấp hành 02 bản án.


Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật Hình sự quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội. Án treo và cải tạo không giam giữ có hình thức giống nhau là người thụ án được tự do trong sự giám sát, quản lý và giáo dục của địa phương cư trú, cơ quan nơi công tác nhưng hai chế định này khác nhau về hậu quả pháp lý.

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Trong khi đó, cải tạo không giam giữ là một hình phạt chính nhằm tạo điều kiện cho người bị phạt cải tạo không giam giữ được lao động, học tập tại cộng đồng và chứng tỏ sự hối cải, hướng thiện ngay trong môi trường xã hội bình thường.

Án treo khác với cải tạo không giam giữ về điều kiện áp dụng, hình phạt bổ sung, trách nhiệm quản lý, giám sát người phạm tội.

10- Dịch vụ pháp lý về hình sự của Công ty Luật TNHH Everest:

(i) Tư vấn pháp luật: Hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của khách hàng trong lĩnh vực hình sự.

(ii) Dịch vụ tranh tụng: Luật sư bào chữa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người tố giác (tố cáo) và người bị tố giác (tố cáo), người bị tạm giữ, bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã, bị can, bị cáo trong toàn bộ quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại cơ quan tiến hành tố tụng các cấp. Chúng tôi có thể cử luật sư tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền lợi hợp pháp hoặc người đại diện cho người bị hại, nguyên đơn, bị đơn dân sự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

(iii) Đại diện theo ủy quyền: Trong lĩnh vực hình sự, luật sư có thể đại diện cho khách hàng ngoài tố tụng để giải quyết các công việc có liên quan.

(iv) Dịch vụ pháp lý khác: Liên quan tới lĩnh vực hình sự, luật sư giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc về thủ tục hành chính, tư pháp như: giải quyết khiếu nại, dịch thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch.



Bài viết thực hiện bởi: Luật sư Nguyễn Thị Yến - Trưởng chi nhánh Quảng Ninh của Công ty Luật TNHH Everest.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các luật sư, chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
    3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.