Cấu thành tội phạm của tội trốn thuế

Tội trốn thuế được xếp vào nhóm các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế quy định tại chương XVI Bộ luật Hình sự 1999

1) Cơ sở pháp lý

Điều 161 Bộ luật Hình sự 1999 bổ sung năm 2009 quy định về tội trốn thuế như sau: “1. Người nào trốn thuế với số tiền từ năm mươi triệu đồng đến dưới một trăm năm mươi triệu đồng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 232,233, 236 và 238 của Bộ luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm. 2. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ một trăm năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng hoặc tái phạm về tội này, thì bị phạt tiền từ một lần đến năm lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. 3. Phạm tội trốn thuế với số tiền từ năm trăm triệu đồng trở lên hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một lần đến ba lần số tiền trốn thuế".
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

2) Dấu hiệu pháp lý

- Khách thể của tội phạm: Tội trốn thuế xâm phạm chính sách thuế của Nhà nước trong tất cả các lĩnh vực, làm thất thu ngân sách Nhà nước.

- Mặt khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi trốn thế.

Hành vi trốn thuế có thể được thực hiện bằng các thủ đoạn như không đăng kí, kê khai; kê khai gian dối, lập hoá đơn chứng từ giả, làm sai lệch sổ sách kế toán… với mục đích để không phải nộp thuế hoặc nộp với mức thấp hơn.

Hành vi trốn thuế chỉ bị coi là tội phạm khi số tiền trốn từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng người trốn thuế đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án và chưa được xoá án tích về hành vi trốn thuế hoặc về một trong các hành vi định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 233, 236 và 238 Bộ luật Hình sự.

- Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội này là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.

- Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý.

3) Hình phạt

Điều 161 Bộ luật Hình sự quy định 3 khung hình phạt:

- Khung cơ bản: Phạt tiền bằng từ 1 lần đến 5 lần số tiền trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm.

- Khung tăng nặng:

+ Theo khoản 2: Phạt tiền bằng từ 1 lần đến 5 lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

+ Theo khoản 3: Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.

- Hình phạt bổ sung: Phạt tiền bằng từ 1 đến 3 lần số tiền trốn thuế.


Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:
  1. Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội
  2. Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội
  3. Điện thoại: (04) 66.527.527 - Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900-6218
  4. E-mail:info@everest.net.vn, hoặc E-mail: info@luatviet.net.vn