Cấu thành tội phạm của tội trốn thuế

Tội trốn thuế được xếp vào nhóm các tội xâm phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm quy định tại chương XVIII Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

1) Cơ sở pháp lý

Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây gọi tắt là 'Bộ luật Hình sự') như sau: 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:...đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm".

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật hình sự - Tổng đài tư vấn (24/7): 1900 6198

2) Dấu hiệu pháp lý của tội trốn thuế

- Khách thể của tội phạm: Tội trốn thuế xâm phạm chính sách thuế của Nhà nước trong tất cả các lĩnh vực, làm thất thu ngân sách Nhà nước.

- Mặt khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi trốn thế.

Hành vi trốn thuế có thể được thực hiện bằng các thủ đoạn như không đăng kí, kê khai; kê khai gian dối, lập hoá đơn chứng từ giả, làm sai lệch sổ sách kế toán… với mục đích để không phải nộp thuế hoặc nộp với mức thấp hơn.

Hành vi trốn thuế chỉ bị coi là tội phạm khi số tiền trốn từ 100 triệu đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng người trốn thuế đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án và chưa được xoá án tích về hành vi trốn thuế hoặc về một trong các hành vi định tại các điều 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194, 195, 196, 230, 233, 236 và 238 Bộ luật Hình sự.

- Chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội này là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định.

- Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý.

3) Hình phạt đối với tội trốn thuế

Đối với cá nhân, điều 200 Bộ luật Hình sự quy định 3 khung hình phạt:

- Khung cơ bản:phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

- Khung tăng nặng:

Theo khoản 2:phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

Theo khoản 3:phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:.

- Hình phạt bổ sung:phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với pháp nhân, hình phạt đối với tội trốn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 200:

- Khung cơ bản:phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

- Khung tăng nặng:

Theo điểm b khoản 5:phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng

Theođiểm c khoản 5:phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồnghoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọnghoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả thì pháp nhân sẽ bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.+

- Hình phạt bổ sung:Pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Nguyễn Sỹ Việt - Phòng Tranh tụng của Công ty Luật TNHH Everest.

Xem thêm:


Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.